vanban.org

Quyết định 24/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TX. Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh Tuyên án 17/08/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1968; Địa chỉ: Khu phố Phù Khê T, phường P, thành phố T, tỉnh Bắc Ninh. Bị đơn: Chị Trần Thị H, sinh năm 1973; Nơi đăng kí HKTT: Khu 4, tổ 18, phường V, thành phố B, tỉnh Bắc Ninh; Nơi làm việc: Trạm y tế phường H, thành phố T, tỉnh Bắc Ninh. Địa chỉ: Khu phố K… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Văn T với Trần Thị H tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TỪ SƠN
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 24/2022/QĐST-DSTừ Sơn, ngày 17 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 82/2022/TLST- DS ngày 06 tháng 6 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1968; Địa chỉ: Khu phố Phù Khê T, phường P, thành phố T, tỉnh Bắc Ninh.

Bị đơn: Chị Trần Thị H, sinh năm 1973; Nơi đăng kí HKTT: Khu 4, tổ 18, phường V, thành phố B, tỉnh Bắc Ninh; Nơi làm việc: Trạm y tế phường H, thành phố T, tỉnh Bắc Ninh. Địa chỉ: Khu phố K, phường H, thành phố T, tỉnh Bắc Ninh.

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1972 ; Địa chỉ: Khu phố P, phường P, thành phố T, tỉnh Bắc Ninh.

Người đại diện theo ủy quyền của chị H: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1968; Địa chỉ: Khu phố P, phường P, thành phố T, tỉnh Bắc Ninh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Trần Thị H phải trả cho anh Nguyễn Văn T, chị Nguyễn Thị H số tiền 535.000.000 đồng. Phương án trả nợ: Vào ngày 23 hàng tháng kể từ tháng 9/2022 chị H phải trả cho anh T, chị H số tiền 5.000.000 đồng cho đến khi trả hết số tiền nợ. Nếu chị H vi phạm thời hạn trả nợ thì anh T, chị H có quyền yêu cầu chị H phải trả toàn bộ khoản nợ. Lãi suất các đương sự không yêu cầu giải quyết.

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Về án phí: Chị H phải chịu 12.700.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho anh T số tiền tạm ứng án phí đã nộp 12.700.000 đồng theo biên lai thu số AA/2021/0003631 ngày 02/6/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Từ Sơn.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ