vanban.org

Quyết định 24/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Thủy Nguyên, TP. Hải Phòng Tuyên án 07/09/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: NH; Địa chỉ: 28C-28D, phố BT, phường HB, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội. Người đại diện hợp pháp: Bà Bùi Thị Thanh Hương – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp về hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUỶ NGUYÊN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 24/2022/QĐST-DSThuỷ Nguyên, ngày 07 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TTÒÒAA ÁÁNN NNHHÂÂNN DDÂÂNN HHUUYYỆỆNN TTHHUUỶỶ NNGGUUYYÊÊNN,, TTHHÀÀNNHH PPHHỐỐ HHẢẢII PPHHÒÒNNGG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Vân

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Phạm Công Hạ

2. Ông Bùi Đức Khoa

Căn cứ vào Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 23/2022/TLST-DS ngày 22 tháng 3 năm 2022.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện; không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: NH; Địa chỉ: 28C-28D, phố BT, phường HB, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.

Người đại diện hợp pháp: Bà Bùi Thị Thanh Hương – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Dương Đình Chung – Chức vụ: Cán bộ Ngân hàng (Giấy ủy quyền số 61/2022/UQ-NCB.3 ngày 08 tháng 3 năm 2022).

- Bị đơn: Ông Hoàng Văn Đt, sinh năm 1975 và bà Phạm Thị Hn, sinh năm 1975; địa chỉ: Thôn An Trại, xã An Lư, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nghĩa vụ trả nợ: Bà Phạm Thị Hn và ông Hoàng Văn Đt phải trả cho Ngân hàng số tiền nợ gốc, nợ lãi trong hạn và nợ lãi quá hạn theo Hợp đồng tín dụng 008/2010.105189/HĐTD/105-51 ngày 24 tháng 8 năm 2010, tính đến ngày 07 tháng 9 năm 2022, tổng là: 896.437.095 đồng, trong đó nợ gốc là 259.654.803 đồng, nợ lãi trong hạn là: 64.631.749 đồng, nợ lãi quá hạn là 572.150.543 đồng.

Chị Phạm Thị Hn và anh Hoàng Văn Đt phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi kể từ ngày 08 tháng 9 năm 2022 đối với khoản nợ gốc cho đến khi trả xong toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng theo mức lãi suất quy định trong hợp đồng tín dụng số 008/2010.105189/HĐTD/105-51 ngày 24 tháng năm 2010 đã ký giữa Ngân hàng Chi nhánh Hải Phòng và bà Phạm Thị Hn, ông Hoàng Văn Đt và phù hợp với quy định của pháp luật.

2.2. Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đối với yêu cầu bị đơn phải trả số tiền lãi chậm trả lãi cụ thể: Tiền lãi chậm trả lãi tính đến ngày 07 tháng 9 2022 là 227.824.659 đồng và số tiền lãi chậm trả lãi phát sinh từ ngày 08 tháng 9 năm 2022 cho đến khi bị đơn tất toán xong khoản nợ.

2.3. Trường hợp bà Phạm Thị Hn và ông Hoàng Văn Đt không trả được toàn bộ khoản nợ và lãi phát sinh cho Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án kê biên, phát mại tài sản bảo đảm là: Quyền sử dụng 401.0 m2 đất ở thực tế thể hiện mốc giới: 1-2-3-4-5-6-7-1 và toàn bộ tài sản trên đất ở thực tế trên của thửa đất số 296, tờ bản đồ số 02, tại địa chỉ Thôn An Trại, xã An Lư, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BB 611268, số vào sổ cấp giấy: CH/00048 do Ủy ban nhân dân huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng cấp ngày 16 tháng 8 năm 2010 cho chủ sử dụng, sở hữu là ông Hoàng Văn Đt theo sơ đồ hiện trạng của Hội đồng thẩm định kèm theo Quyết định này.

Trường hợp số tiền thu được từ việc phát mại tài sản thế chấp sau khi trả nợ còn dư sẽ được trả lại cho chị Phạm Thị Hn và anh Hoàng Văn Đt. Trường hợp số tiền phát mại tài sản bảo đảm không đủ trả nợ thì chị Phạm Thị Hn và anh Hoàng Văn Đt phải tiếp thục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng cho đến khi trả xong toàn bộ khoản nợ.

Đối với trường hợp chậm thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng mà các bên có thỏa thuận về việc trả lãi thì quyết định kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật; nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

3. Về án phí: Chị Phạm Thị Hn và anh Hoàng Văn Đt chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 38.893.112 đồng. Trả lại Ngân hàng sự tiền tạm ứng án phí: 22.876.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tiền số: 0007858 ngày 22 tháng 3 năm 2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thuỷ Nguyên, thành phố Hải Phòng.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ