vanban.org

Quyết định 24/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa Tuyên án 28/06/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ Địa chỉ: H, phường L, quận H, Thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THANH HOÁ
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 24/2022/QĐST- DSTP Thanh Hóa, ngày 28 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20/6/2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 116/2022/TLST- DS ngày 25 tháng 5 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ

Địa chỉ: H, phường L, quận H, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: ông Phan Đức T - Chủ tịch HĐQT

Người đại diện theo ủy quyền:

1. Bà Lê Kim L -Trưởng phòng khách hàng cá nhân, chi nhánh ngân hàng Thanh Hóa.

2. Ông Đặng Cẩm H - Phó trưởng phòng quản lý rủi ro, chi nhánh ngân hàng Thanh Hóa

Theo văn bản ủy quyền số 136 ngày 31/3/2022.

Bị đơn: Anh Lê Bằng G - Sinh năm 1974

Trú tại: phường P, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ngân hàng TMCP Đ rút một phần yêu cầu khởi kiện đối với số tiền nợ 6.520.873đ (sáu triệu năm trăm hai mươi nghìn tám trăm bảy ba đồng).

- Về số tiền nợ: Tính đến ngày 20/6/2022, anh Lê Bằng G còn nợ Ngân hàng TMCP Đ số tiền gốc là 233.474.000đ và tiền lãi 17.749.681đ ( lãi trong hạn: 17.746.039đ và lãi quá hạn: 3.642đ). Tổng gốc và lãi là: 251.223.681đ (hai trăm năm mốt triệu, hai trăm hai ba nghìn, sáu trăm tám mốt đồng).

- Về phương thức thanh toán: Anh Lê Bằng G có trách nhiệm thanh toán số tiền lãi 17.749.681đ vào ngày 24/6/2022. Đối với số tiền gốc 233.474.000đ và tiền lãi phát sinh hàng tháng anh G sẽ thanh toán theo các kỳ trả nợ đã cam kết với Ngân hàng trong hợp đồng tín dụng số 01/2016/8159470/HĐTD ngày 11/01/2016 hai bên đã ký kết. Thời gian thanh toán gốc, lãi vào ngày 25 hàng tháng kể từ tháng 6/2022 cho đến kỳ trả nợ cuối là ngày 14/01/2031. Trường hợp anh G vi phạm bất kỳ lần thanh toán nào theo cam kết nêu trên thì Ngân hàng có quyền kê biên, phát mại tài sản thế chấp là chung cư phường P, thành phố T theo Hợp đồng mua bán căn hộ số 41/HDDCCH2-HUD4 và Hợp đồng thế chấp tài sản hình thành trong tương lai số 01/2016/8159470/HĐBĐ ngày 11/01/2016 để đảm bảo cho việc thi hành án và thu hồi toàn bộ khoản nợ vay.

- Về án phí: Anh Lê Bằng G phải nộp án phí sơ thẩm (làm tròn số) 6.281.000đ (sáu triệu hai trăm tám mốt nghìn đồng).

Trả lại cho Ngân hàng TMCP Đ số tiền tạm ứng án phí đã nộp 6.443.000đ (sáu triệu bốn trăm bốn ba nghìn đồng) theo biên lại thu số AA/2021/0001937 ngày 23/5/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thanh Hóa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ