vanban.org

Quyết định 24/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

TAND huyện Phong Điền, TP. Cần Thơ Tuyên án 30/08/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1/ Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thanh T, sinh năm 1969. Địa chỉ: ấp T, xã T1, huyện P, thành phố Cần Thơ. 2/ Bị đơn: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng đặt cọc giữa T-V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHONG ĐIỀN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 24/2022/QĐST-DSPhong Điền, ngày 30 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 96/2022/TLST-DS ngày 04 tháng 8 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1/ Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thanh T, sinh năm 1969. Địa chỉ: ấp T, xã T1, huyện P, thành phố Cần Thơ.

2/ Bị đơn:

2.1/ Ông Nguyễn Văn D, sinh năm 1985.

2.2/ Ông Nguyễn Văn V, sinh năm 1982.

Cùng địa chỉ: ấp T, xã T1, huyện P, thành phố Cần Thơ.

3/ Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ông Võ Văn N, sinh năm 1970. Địa chỉ: ấp T, xã T1, huyện P, thành phố Cần Thơ.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Văn D và ông Nguyễn Văn V đồng ý trả cho bà Nguyễn Thanh T tổng số tiền 120.000.000đ (Một trăm hai chục triệu đồng).

Bà Nguyễn Thanh T giao lại bản gốc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số vào sổ CS04385 cấp ngày 29/8/2018 do ông Nguyễn Văn K đứng tên và bản chính hóa đơn nộp tiền đo đạc số 0049047 ngày 05/3/2019 cho ông D và ông V.

Thời gian trả nợ do Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền quyết định.

Kể từ khi ông D và ông V vi phạm nghĩa vụ trả nợ và kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong quyết định, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

Án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Văn D và ông Nguyễn Văn V tự nguyện chịu là 3.000.000đ (Ba triệu đồng).

Bà Nguyễn Thanh T được nhận lại tiền tạm ứng án phí số tiền 3.575.000đ (Ba triệu năm trăm bảy mươi lăm ngàn đồng) theo biên lai số 0007436 ngày 04/8/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện P, thành phố Cần Thơ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án. Quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ