vanban.org

Quyết định 24/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND huyện Phú Hòa, tỉnh Phú Yên Tuyên án 02/06/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Bà Hứa Thị Thùy T, sinh năm 1973, Địa chỉ: Thôn QH, xã HT, huyện PH, tỉnh Phú Yên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Hứa Thị Thùy T, sinh năm 1973, Địa chỉ: Thôn QH, xã HT, huyện PH, tỉnh Phú Yên. Bị…"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PH
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 24/2022/QĐST-DSPH, ngày 02 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 157, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ khoản 7 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 24 tháng 5 năm 2022 về việc các đương

sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 64/2021/TLST-DS ngày 11 tháng 11 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc

giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái với đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương

sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Bà Hứa Thị Thùy T, sinh năm 1973,

Địa chỉ: Thôn QH, xã HT, huyện PH, tỉnh Phú Yên.

Bị đơn: Ông Nguyễn Quốc H, sinh năm 1995,

Địa chỉ: Thôn CS, xã HAQB, huyện PH, tỉnh Phú Yên.

Ngƣời đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Bà Phạm Bảo Tr, sinh năm 1986; Địa chỉ: xx Nguyễn Huệ, phường x, thành phố TH, tỉnh Phú Yên theo Hợp đồng ủy quyền ngày 21/12/2021.

Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Võ Văn T, sinh năm 1971

Địa chỉ: Thôn QH, xã HT, huyện PH, tỉnh Phú Yên.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về tài sản chuyển nhƣợng: Bà Hứa Thị Thùy T nhận chuyển nhượng 115,4 m2 đất ở được tách từ thửa 457, tờ bản đồ 26 tại Thôn CS, xã HAQB, huyện PH, tỉnh Phú Yên, có giới cận: phía Đông giáp thửa đất số 456, phía Tây giáp mương và đường đi, phía Bắc giáp đường đi và phía Nam giáp phần đất còn lại của thửa 457 (có bản vẽ kèm theo), tại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CU 381115, số vào sổ cấp GCN: CH 00013 do Ủy ban nhân dân huyện PH cấp cho Ông Nguyễn Quốc H ngày 25/3/2020.

Về giá chuyển nhƣợng: 165.000.000 đồng (Một trăm sáu mươi lăm triệu đồng).

Về tài sản trên đất: Nguyên đơn, bị đơn thống nhất xác định: 30 cây chuối thuộc quyền sở hữu của nguyên đơn.

Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ và định giá tài sản: 5.200.000 đồng (Năm triệu hai trăm nghìn đồng), nguyên đơn, bị đơn thống nhất mỗi bên chịu 2.600.000 đồng (Hai triệu sáu trăm nghìn đồng) bà Trang đã nộp đủ tại Biên bản giao nhận ngày 10/01/2022 nên bị đơn có trách nhiệm trả lại cho nguyên đơn 2.600.000 đồng (Hai triệu sáu trăm nghìn đồng). Hai bên đã giao nhận xong.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn, bị đơn thống nhất thỏa thuận nguyên

đơn bà Hứa Thì Thùy Trang và bị đơn Ông Nguyễn Quốc H mỗi bên chịu 2.062.000 đồng (Hai triệu không trăm sáu mươi hai nghìn đồng).

Nguyên đơn bà Hứa Thì Thùy T đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại Biên

lai thu tạm ứng án phí số 0004216 ngày 11/11/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện PH nên còn phải nộp 1.762.000 đồng (Một triệu bảy trăm sáu mươi hai nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị

kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì

người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án,quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ