vanban.org

Quyết định 24/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ giữa K - S"
  • Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HỒNG NGỰ
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 24/2022/QĐST-DSHồng Ngự, ngày 29 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 6 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 104/2021/TLST-DS ngày 07 tháng 7 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾ T ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Đỗ Văn K, sinh năm 1964; Nơi cư trú: ấp x, xã TP, huyện HN, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn:

+ Ông Lê Văn S, sinh năm 1961;

+ Bà Lương Thị N, sinh năm 1962;

Cùng nơi cư trú: ấp x, xã TP, huyện HN, tỉnh Đồng Tháp.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

+ Anh Lê Thanh T, sinh năm 1985;

+ Bà Trần Thị Mỹ C, sinh năm 1978

+ Ông Nguyễn Văn L1, sinh năm 1977;

+ Nguyễn Văn L2, sinh gày 30/9/2006;

+ Nguyễn Thị Mỹ H, sinh ngày 30/01/2010;

Người đại diện theo pháp luật của Nguyễn Văn L2 và Nguyễn Thị Mỹ H là bà Trần Thị Mỹ C và ông Nguyễn Văn L1 (cha mẹ ruột).

Cùng nơi cư trú: ấp x, xã TP, huyện HN, tỉnh Đồng Tháp.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Nguyên đơn ông Đỗ Văn K, bị đơn ông Lê Văn S và bà Lương Thị N, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan anh Lê Thanh T, bà Trần Thị Mỹ C, ông Nguyễn Văn L1, Nguyễn Văn L2 và Nguyễn Thị Mỹ H đã thống nhất thỏa thuận với nhau:

- Hộ ông Lê Văn S (các thành viên trong hộ ông S gồm ông Lê Văn S, bà Lương Thị N, anh Lê Thanh T) chuyển nhượng phần diện tích đất 2.841m2 thuộc thửa số 346, tờ bản đồ số 5, tọa lạc tại xã Thường Phước 1, huyện Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp (theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có số vào sổ cấp GCN: CH02061 do Ủy ban nhân dân huyện Hồng Ngự cấp ngày 05 tháng 12 năm 2012) cho hộ bà Trần Thị Mỹ C các thành viên trong hộ bà Mỹ C gồm bà Trần Thị Mỹ C, ông Nguyễn Văn L1, Nguyễn Văn L2 và Nguyễn Thị Mỹ H).

- Hộ bà Trần Thị Mỹ C các thành viên trong hộ bà Mỹ C gồm bà Trần Thị Mỹ C, ông Nguyễn Văn L1, Nguyễn Văn L2 và Nguyễn Thị Mỹ H) chuyển nhượng phần diện tích đất 3.012m2 thuộc thửa số 1271, tờ bản đồ số 5, tọa lạc tại xã Thường Phước 1, huyện Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp (theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: H01270 do Ủy ban nhân dân huyện Hồng Ngự cấp ngày 27 tháng 12 năm 2005) cho ông Đỗ Văn K.

Hộ bà Trần Thị Mỹ C và ông Đỗ Văn K được đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để đăng ký quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

- Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Tổng cộng là 4.848.000 (bốn triệu tám trăm bốn mươi tám nghìn) đồng, ông Đỗ Văn K đã tạm ứng và đã chị xong, ông Đỗ Văn K đồng ý chịu toàn bộ chi phí này, nên không phải nộp thêm.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Đỗ Văn K đồng ý chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng và chịu thay cho hộ bà Trần Thị Mỹ C 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà ông đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003181 ngày 07 tháng 07 năm 2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hồng Ngự, ông K phải nộp thêm 300.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ