vanban.org

Quyết định 24/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thỏa thuận của các đƣơng sự:

1.Nguyên đơn: Ông Sàn Chấn S, sinh năm 1982; Địa chỉ: ấp 7, xã X , huyện C , tỉnh Đồng Nai. 2.Bị đơn: Công ty TNHH Bất Động sản Kiên Cường P; Địa chỉ: Số 353 đường Lê Hồng Phong, Phường P , thành phố T , tỉnh Bình Dương. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ CHƠN THÀNH
TỈNH BÌNH PHƢỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 24/2022/QĐST-DSChơn Thành, ngày 07 tháng 10 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải ngày 29 tháng 9 năm 2022 về việc các đương sự tự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 39/2022/TLST- DS ngày 13 tháng 5 năm 2022 về việc : “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”

XÉT THẤY:

Các thỏa thận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể ngày lập biên bản hoả giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thỏa thuận của các đƣơng sự:

1.1.Nguyên đơn: Ông Sàn Chấn S, sinh năm 1982; Địa chỉ: ấp 7, xã X , huyện C , tỉnh Đồng Nai.

1.2.Bị đơn: Công ty TNHH Bất Động sản Kiên Cường P; Địa chỉ: Số 353 đường Lê Hồng Phong, Phường P , thành phố T , tỉnh Bình Dương.

Đại diện theo ủy quyền của bị đơn: ông Hồ Thanh T , sinh năm 1976; Địa chỉ: Khu B2 nhà ở xã hội khu phố 1, phường H, H , thành phố T , tỉnh Bình Dương.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1.Hủy bỏ hợp đồng mua bán số……/2019/HĐMB-KCP về việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại khu dân cư The First Home đối với phần diện tích đất 118.55m2 thuộc lock F, số lô 2, thuộc dự án khu dân cư The First Home địa chỉ ấp 5, xã N , huyện C , tỉnh Bình Phước và hợp đồng mua bán số ……/2019/HĐMB-KCP về việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại khu dân cư The First Home đối với phần diện tích đất 118.55m2 thuộc lock F, số lô 3, thuộc dự án khu dân cư The First Home địa chỉ ấp 5, xã N , huyện C , tỉnh Bình Phước giữa Công ty TNHH bất động sản Kiên Cường P và ông Sàn Chấn S.

2.2. Công ty TNHH bất động sản Kiên Cường P có trách nhiệm thanh toán cho ông Sàn Chấn S tổng số tiền là 1.301.56500 đồng, bao gồm: tiền gốc nhận 992.263.500 đồng, tiền thường tiền cọc là 100.000.000 đồng và tiền lãi 209.298.000 đồng). Thời hạn thanh toán: Hạn chót đến ngày 29/10/2022 Công ty TNHH bất động sản Kiên Cường P thanh toán đủ số tiền 1.301.56500 đồng cho ông Sáng.

2.3. Về án phí sơ thẩm: Các đương sự thống nhất mỗi bên chịu ½ số tiền án phí theo mức án phí có giá ngạch trên số tiền phải thanh toán là: 1.301.56500 đồng , mức án phí là: {36.000.000 đồng + (3% x 501.56500 đồng)}/2 = 25.523.475 đồng. Về án phí dân sự sơ thẩm: Như vậy, công ty TNHH bất động sản Kiên Cường P phải chịu: 12.761.738 đồng.

Ông Sàn Chấn S phải chịu: 12.761.738 đồng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ông Sáng đã nộp 37.270.142 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0011827 ngày 12/5/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước. Ông S được trả lại số tiền còn lại: 24.508.667 đồng.

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chưa thanh toán số tiền phải thi hành thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả tại thời điểm thi hành.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ