vanban.org

Quyết định 24/2022/QĐST-DS — Dân sự

TAND huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên Tuyên án 16/09/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

CÔNG NH SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

XEÙT THAÁY: Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Vụ án dân sự"
  • Tòa quyết gì? CÔNG NH SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SÔNG HINH
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 24/2022/QĐST-DSSông Hinh, ngày 16 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NH SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 08 tháng 9 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 32/2022/TLST-DS ngày 31 tháng 5 năm 2022.

XEÙT THAÁY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYEÁT ÑÒNH:

1. Công nH sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Huỳnh Văn H, sinh năm 1982; Địa chỉ: Thôn E, xã EB, huyện SH, tỉnh Phú Yên.

Bị đơn: Anh Nguyễn Tấn L, sinh năm 1988; trú tại: Khu phố N4, thị trấn H, huyện SH, tỉnh Phú Yên.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Trần Thị Minh T, sinh năm 1980; trú tại: Thôn E, xã EB, huyện SH, tỉnh Phú Yên.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh Nguyễn Tấn L có trách nhiệm trả cho vợ chồng anh Huỳnh Văn H chị Trần Thị Minh T 113.000.000đ (một trăm mười ba triệu đồng) tiền nợ mua tài sản. Thời gian trả cụ thể như sau:

+ Đợt 1: Kể từ 08/9/2022 đến 31/12/2022 trả 30.000.000đ (ba mươi triệu đồng);

+ Đợt 2: Từ 01/01/2023 đến 31/3/2023 trả 20.000.000đ (hai mươi triệu đồng);

+ Đợt 3: Từ 01/04/2023 đến 30/6/2023 trả 20.000.000đ (hai mươi triệu đồng);

+ Đợt 4: Từ 01/07/2023 đến 30/9/2023 trả 20.000.000đ (hai mươi triệu đồng);

+ Đợt 5: Từ 01/10/2023 đến 31/12/2023 trả 23.000.000đ (hai mươi ba triệu đồng);

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.

Veà án phí: Anh Nguyễn Tấn L tự nguyện chịu 2.825.000đ (hai triệu tám trăm hai mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả cho anh Huỳnh Văn H 2.875.000đ (hai triệu tám trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu số 0001166 ngày 30/5/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Nơi nH:

Cỡ chữ