- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị An- Phan Kiên, ly hôn, con"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 11 tháng 02 năm 2022, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH TƯỜNG TỈNH VĨNH PHÚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 24/2022/QĐCNTTLH | Vĩnh Tường, ngày 28 tháng 02 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 32, Điều 33, Điều 34 và Điều 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Nguyễn Thị A và anh Phan K;
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 17 tháng 01 năm 2022 về việc yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị A;
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 11/02/2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
+ Chị Nguyễn Thị A. Sinh năm 1988; địa chỉ: Thôn P, xã T, huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc.
+ Anh Phan K, sinh năm 1985; địa chỉ: Thôn P, xã T, huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 11/02/2022 có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 11 tháng 02 năm 2022, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị A và anh Phan K đều thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị A và anh K có 02 con chung là cháu: Phan Thị N, sinh ngày 31/12/2007 và cháu Phan Trần T, sinh ngày 27/10/2014. Hiện tại cháu N đang ở với anh K và bà nội; cháu T đang ở với chị A; Ly hôn chị A và anh K thống nhất để chị A trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cháu N và cháu T. Anh K nhất trí cấp dưỡng nuôi con 1.000.000đ/1 cháu/1 tháng. Cả hai cháu là 2.000.000đ/1 tháng kể từ tháng 03/2022 đến khi các cháu đủ 18 tuổi có thể tự lao động được kiếm sống được. Chị A và anh K có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, tài sản riêng, vay nợ, công sức: Chị A và anh K đều tự nguyện, thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia HG; - VKSND huyện Vĩnh Tường; - Các đương sự; - THADS huyện Vĩnh Tường; - UBND xã T; - Lưu HSVA. | THẨM PHÁN Hoàng Thị Quỳnh |