- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Quỳnh N và anh Nguyễn Thế S"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 6 năm 2022, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐD | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LĐ Số: 24/2022/QĐCNTTLH | ĐD, ngày 30 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34, 35, 36 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của chị Nguyễn Thị Quỳnh N và anh Nguyễn Thế S
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện xin ly hôn đề ngày 17 tháng 5 năm 2022 của chị Nguyễn Thị Quỳnh N;
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14/6/2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- Người khởi kiện: Chị Nguyễn Thị Quỳnh N, sinh năm 1998; Địa chỉ: số 07 PCT, tổ dân phố NL 2, thị trấn TM, huyện ĐD, tỉnh LĐ.
- Người bị kiện: Anh Nguyễn Thế S, sinh năm: 1996; Địa chỉ: thôn TH, xã LX, huyện ĐD, tỉnh LĐ.
Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được quy định tại khoản 2, Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án (nếu có).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 6 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 6 năm 2022, cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Quỳnh N và anh Nguyễn Thế S thỏa thuận, thống nhất thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 104 ngày 02/11/2017 của UBND thị trấn TM, huyện ĐD chấm dứt kể từ ngày Quyết định của Tòa án có hiệu lực.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Quỳnh N và anh Nguyễn Thế S xác định trong thời gian chung sống hai bên có 01 cháu tên Nguyễn Bảo Nguyên K, sinh ngày 19/10/2019. Chị Nguyễn Thị Quỳnh N và anh Nguyễn Thế S thống nhất giao Nguyễn Bảo Nguyên K cho chị Nguyễn Thị Quỳnh N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu Khang trưởng thành. Anh Nguyễn Thế S có nghĩa vụ cấp dưỡng để chị Như nuôi cháu K mỗi tháng 2.000.000đ, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 07/2022 cho đến khi cháu Khang tròn 18 tuổi.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự.
Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn và thay đổi nuôi con được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thị Quỳnh N và anh Nguyễn Thế S xác định vợ chồng không có tài sản chung, nợ chung nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - TAND tỉnh LĐ; - VKSND huyện ĐD; - Chi cục THADS huyện ĐD; - UBND TT TM, huyện ĐD; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN |