- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "T/C HNGĐ (Đoàn Văn Q - Đoàn Thị T)"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đoàn Văn Q và chị Đoàn Thị T
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| Toµ ¸n nh©n d©n THÀNH PHỐ SẦM SƠN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 24/2021/QĐST - HNGĐ | Sầm Sơn, ngày 31 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 14/2021/TLST – HNGĐ ngày 24 tháng 02 năm 2021 giữa:
Nguyên đơn: Đoàn Văn Q - sinh năm: 1976
Địa chỉ: SN 55 đường Nguyễn Thị Lợi, P.Trung Sơn, Tp Sầm Sơn, tỉnh Thanh
Hóa
Bị đơn: Chị Đoàn Thị T - sinh năm: 1982
Địa chỉ: SN 55 đường Nguyễn Thị Lợi, P.Trung Sơn, Tp Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2021.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đoàn Văn Q và chị Đoàn Thị T
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Đoàn Văn Q và chị Đoàn Thị T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Q, chị T có 4 con chung, cháu Đoàn Thị N sinh ngày 04/6/2001 (cháu Ngọc đã thành niên), cháu Đoàn Văn Q sinh ngày 25/9/2003, cháu Đoàn Thị Quỳnh A sinh ngày 08/12/2008, cháu Đoàn Thị Ánh D sinh ngày 10/11/2018. Ly hôn chị T trực tiếp nuôi dưỡng cả 3 cháu, anh Q cấp dưỡng tiền nuôi con mỗi cháu 5.000.000đ/1 tháng (3 cháu 15.000.000đ/1 tháng) kể từ tháng 04/2021 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Anh Q có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản, công nợ: Anh, chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Q nộp 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, và 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí cấp dưỡng tiền nuôi con, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2019/0004222 ngày 24 tháng 02 năm 2021 của Chi cục Thi hành dân sự thành phố Sầm Sơn (anh Q đã nộp đủ án phí).
“Trường hợp bản án, Quyết định được thi hành án theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự”
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP Sầm Sơn; - Chi cục THADS TP Sầm Sơn; - UBND phường T; - Lưu hồ sơ vụ án./. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Văn Hùng |