- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án ly hôn giữa anh Đàm T A và chị Mã Vi T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CB TỈNH CB | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 24/2021/QĐST- HNGĐ | CB, ngày 17 tháng 02 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC
ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 200/2020/TLST- HNGĐ ngày 24 tháng 12 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Đàm T A – Sinh năm 1994
HKTT và chỗ ở hiện nay: Xã H Đ, thành phố CB, tỉnh CB.
- Bị đơn: Mã Vi T – sinh năm 1994
HKTT và chỗ ở hiện nay: Xã H Đ, thành phố CB, tỉnh CB.
Căn cứ vào khoản 3,4 Điều 147; Điều 212; Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 02 năm 2021.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 02 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Đàm T A – Sinh năm 1994
HKTT và chỗ ở hiện nay: Xã H Đ, thành phố CB, tỉnh CB.
Chị Mã Vi T – sinh năm 1994
HKTT và chỗ ở hiện nay: Xã H Đ, thành phố CB, tỉnh CB.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa anh Đàm T A và chị Mã Vi T .
- Về con chung: Quá trình chung sống vợ chồng anh Đàm T A và chị Mã Vi T có 01 con chung là Đàm T T (giới tính: Nữ; sinh ngày 02/7/2018).
Các đương sự cùng thống nhất thỏa thuận về việc nuôi con chung sau khi ly hôn như sau:
Anh Đàm T A là người trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung là Đàm T T (giới tính: Nữ; sinh ngày 02/7/2018) đến khi con chung thành niên. Không đặt ra vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung.
Thăm nom con chung sau khi ly hôn: Sau khi ly hôn người không trực tiếp có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con chung cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về việc chia tài sản chung, nợ chung: Hai bên đương sự xác nhận quá trình chung sống vợ chồng không có tài sản chung, không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí:
Anh Đàm T A và chị Mã Vi T mỗi người phải chịu 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm trong trường hợp thuận tình ly hôn.
Do anh Đàm T A tự nguyện nộp thay số tiền án phí dân sự sơ thẩm cho chị Mã Vi T nên tổng số tiền án phí dân sự sơ thẩm anh Đàm T A phải chịu là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng mà anh Đàm T A đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0000942 ngày 24/12/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố CB, tỉnh CB. Xác nhận anh Đàm T A đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm và được hoàn lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh CB; - Viện kiếm sát nhân dân TPCB; - Chi cục Thi hành án dân sự TPCB; - UBND xã H Đ, TP CB; - Đương sự; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Nông Quốc Hùng |