- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa chị X với anh P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị X với anh Lê Văn P. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 24/2021/QĐST-HNGĐ | Thành phố H, ngày 25 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 25/2021/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 3 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: Nguyễn Thị X, sinh năm 1985;
- Bị đơn: Lê Văn P, sinh năm 1978; Cùng địa chỉ cư trú: Ấp L, xã B, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 59, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 3 năm 2021,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị X với anh Lê Văn P. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị X và anh Lê Văn P thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị X và anh Lê Văn P tự nguyện thỏa thuận: Con chung tên Lê Nhựt A, sinh ngày 05/6/2002, đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết; chị Nguyễn Thị X được tiếp tục nuôi dưỡng con chung tên Lê Thị Kim H, sinh ngày 19/4/2007 (cháu H hiện đang sống cùng chị X và có nguyện vọng được tiếp tục sống cùng chị X). Chị Nguyễn Thị X không yêu cầu anh Lê Văn P thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng cho con, nên anh Lê Văn P không có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con. Chị Nguyễn Thị X cùng các thành viên gia đình không được cản trở anh Lê Văn P trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con;
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết;
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: + Nguyên đơn là chị Nguyễn Thị X thống nhất chịu 75.000đồng. + Bị đơn là anh Lê Văn P thống nhất chịu 75.000đồng, nhưng nguyên đơn là chị Nguyễn Thị X tự nguyện chịu thay toàn bộ án phí cho bị đơn là anh Lê Văn P. Nên nguyên đơn là chị Nguyễn Thị X thống nhất chịu 150.000đồng, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đồng theo biên lai số 0008876 ngày 01 tháng 3 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H; nguyên đơn là chị Nguyễn Thị X được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát ND TP.H; - UBND xã B; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thành Trung |