- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Sử Văn B và bà Trần Thị Thảo S.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 24/2021/QĐST-HNGĐ | Quận 12, ngày 08 tháng 01 năm 2021. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 917/2020/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 10 năm 2020 về việc “Ly hôn”, giữa:
* Nguyên đơn: Ông Sử Văn B– sinh năm 1976;
Địa chỉ: 30/42 Đường TL03, Khu phố 3A, phường TL, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.
* Bị đơn: Bà Trần Thị Thảo S – sinh năm 1971;
Địa chỉ: 30/42 Đường TL03, Khu phố 3A, phường TL, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 12 năm 2020,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Sử Văn B và bà Trần Thị Thảo S.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Sử Văn B và bà Trần Thị Thảo S thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Có 02 (hai) người con chung tên Sử Văn Lương, sinh ngày 10/10/2002 (đã trưởng thành) và Sử Hà Nam, sinh ngày 19/5/2008. Giao con chung tên Sử Hà Nam, sinh ngày 19/5/2008 cho bà Sương nuôi dưỡng. Ông Bằng tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 (ba triệu) đồng. Tiền cấp dưỡng do các đương sự tự nguyện thực hiện hoặc thực hiện tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền bắt đầu từ ngày 01/01/2021 cho đến khi trẻ Nam tròn 18 tuổi.
Kể từ ngày bà Trần Thị Thảo S có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Sử Văn Bkhông thực hiện việc cấp dưỡng nuôi con thì hàng tháng phải chịu tiền lãi trên số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con. Không ai được cản trở việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
2.3. Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí: Ông Sử Văn Btự nguyện nộp án phí dân sự không có giá ngạch đối với yêu cầu ly hôn là 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng và phải chịu án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng, tổng cộng là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, nhưng được cấn trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm ngàn) đồng ông Bằng đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2019/0105195 ngày 12/10/2020 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Sử Văn Bđã nộp đủ án phí.
3. Giấy chứng nhận kết hôn số 19, quyển số 01 do Ủy ban nhân dân xã Kỳ Giang, huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh cấp ngày 01/6/2002 không còn giá trị.
4. Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu thi hành án: Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nôi nhaän:
| - TAND TP. Hồ Chí Minh; - VKSND Quận 12; - Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12; - UBND xã Kỳ Giang, huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh; - Các đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN Hoàng Thị Túy Như |