- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm T H và bà Vũ T X. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGÔ QUYỀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 24/2021/QĐST-HNGĐ | Quận Ngô Quyền, ngày 18 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 389/2020/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 10 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Phạm T H; nơi cư trú: Số 14/55/128 đường A, phường Đ, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng.
- Bị đơn: Bà Vũ T X; nơi cư trú: Số 14/55/128 đường A, phường Đ, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm T H và bà Vũ T X. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm T H và bà Vũ T X thuận tình ly hôn.
- Về việc nuôi con: Ông Phạm T H và bà Vũ T X có hai con chung là Phạm T T, sinh ngày 24 tháng 3 năm 2001 và Phạm Đ T, sinh ngày 28 tháng 12 năm 2002. Hiện nay, hai con Phạm T T và Phạm Đ T đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về việc chia tài sản: Ông Phạm T H và bà Vũ T X không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Ông Phạm T H và bà Vũ T X mỗi người phải nộp án phí dân sự sơ thẩm là 75.000 đồng. Chấp nhận sự tự nguyện của ông Phạm T H nhận nộp cả 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0006700 ngày 20 tháng 10 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng. Ông Phạm T H được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Ngô Quyền; - Chi cục Thi hành án dân sự quận Ngô Quyền; - - UBND xã Dư Hàng Kênh, huyện An Hải (nay là phường Dư Hàng Kênh, quận Lê Chân), thành phố Hải Phòng (ĐKKH ngày 14/4/2000); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Hồng Giang |