- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ HNGĐ giữa anh T và chị Th"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Hữu T và chị Phạm Thị Trang Th.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 24/2021/QĐST-HNGĐ | Hải An, ngày 09 tháng 02 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 09a/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 01 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Phạm Hữu T ĐKHKTT: Số 60/37, phường Đ, Quận Ng, thành phố Hải Phòng Nơi ở: Số 3 đường 1/442 khu A, xã Đ1, huyện D, thành phố Hải Phòng
- Bị đơn: Chị Phạm Thị Trang Th ĐKHKTT và nơi ở: Số 18 Tập thể X56, tổ 16, phường T1, quận H, Hải Phòng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 02 năm 2021,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 02 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Hữu T và chị Phạm Thị Trang Th. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Phạm Hữu T và chị Phạm Thị Trang Th cùng thuận tình ly hôn. (Anh Phạm Hữu T và chị Phạm Thị Trang Th có đăng ký kết hôn ngày 23/02/2009 tại Ủy ban nhân dân phường Đ, Quận Ng, thành phố Hải Phòng).
- Về nuôi con: Chị Th trực tiếp nuôi dưỡng con chung Phạm Trung H, sinh ngày 07/3/2009, đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Việc cấp dưỡng nuôi con chị Th và anh T tự thỏa thuận, hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh T và chị Th không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh T tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh T đã nộp tạm ứng án phí 300.000đồng; trả lại cho anh T 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng); theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0017796 ngày 15/01/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải An, Hải Phòng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Hải An; - VKSND TP. Hải Phòng; - TAND thành phố Hải Phòng; - Chi cục THADS quận Hải An; - UBND phường Đ, Quận Ng, Hải Phòng; - Lưu: VP, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Bích Thủy |