- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Trần Phương T và anh Cao Văn V ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TT TỈNH P | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 24/2021/QĐST-HNGĐ | TT, ngày 07 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 27/2021/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 3 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Phƣơng T, sinh năm 1993; Địa chỉ: Khu 4 xã Đ, huyện TT, tỉnh P.
- Bị đơn: Anh Cao Văn V, sinh năm 1988; Địa chỉ: Khu 2 xã X, huyện TT, tỉnh P.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; Điều 58; Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 3 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Trần Phương T và anh Cao Văn V 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị T anh V xác nhận vợ chồng có một con chung là cháu Cao Trần Minh Hiếu, sinh ngày 05/9/2016. Chị T anh V thỏa thuận:
Chị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là cháu Cao Trần Minh Hiếu kể từ tháng 3/2021 cho đến khi cháu Hiếu thành niên. Việc cấp dưỡng nuôi con, chị T anh V tự thỏa thuận, không đề nghị Tòa án giải quyết.
Anh V có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung, cho vay, công sức đóng góp: Chị T anh V không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí ly hôn: Chị Trần Phương T nhận nộp cả 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2018/0000735 ngày 24/3/2021 tại chi cục thi hành án Dân sự huyện TT, tỉnh P. Hoàn trả lại cho chị T số tiền chênh lệch là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người đươc thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoăc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện TT; - THA Dân sự huyện TT - UBND xã X (Nơi đăng ký KH) - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lƣơng Viết Tú |