- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Binh Hặc"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lò Văn B và chị Lò Thị H.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THAN UYÊN TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 24/2021/QĐST-HNGĐ | Than Uyên, ngày 30 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 39/2021/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 3 năm 2021 giữa:
Nguyên đơn: Anh Lò Văn B, sinh năm 1990;
Địa chỉ: B L, xã M M, huyện T U, tỉnh Lai Châu.
Bị đơn: Chị Lò Thị H, sinh năm 1994;
Địa chỉ: B X P, xã M T, huyện T U, tỉnh Lai Châu.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 3 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lò Văn B và chị Lò Thị H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lò Văn B và chị Lò Thị H thuận tình ly hôn.
- Việc nuôi con chung: Anh Lò Văn B và chị Lò Thị H có hai con chung tên là Lò Thị Hồng V, sinh ngày 25/12/2013 và Lò Thanh H, sinh ngày 08/12/2015. Anh Lò Văn B và chị Lò Thị H thỏa thuận như sau:
Giao cho anh Lò Văn B là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai con chung tên là Lò Thị Hồng V và Lò Thanh H cho đến khi hai con chung thành niên (đủ 18 tuổi).
Về cấp dưỡng nuôi con chung anh Lò Văn B không yêu cầu chị Lò Thị H cấp dưỡng nuôi hai con chung nên Tòa án không xem xét giải quyết.
Chị Lò Thị H có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với anh Binh. Anh Binh có quyền yêu cầu chị H cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình.
Chị Lò Thị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản tr .
- Về chia tài sản: Tài sản chung, nợ chung, cho vay chung anh Lò Văn B và chị Lò Thị H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Lò Văn B và chị Lò Thị H m i người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn ng tiền án phí dân sự sơ th m. Anh Binh tự nguyện nộp thay chị H số tiền án phí mà chị H phải nộp, chị H nhất trí. Tổng cộng anh Lò Văn B phải nộp 150.000 đồng (M răm năm mươi ngh n ng) tiền án phí dân sự sơ th m, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ th m đã nộp là 300.000 đồng (Ba răm ngh n ng . Trả lại cho anh Lò Văn B số tiền 150.000 đồng (M răm năm mươi ngh n ng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2016/0000611, ngày 08/3/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th m.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - UBND xã M M; - Tòa án nhân dân tỉnh Lai Châu; - VKSND huyện Than Uyên; - Chi cục THADS huyện Than Uyên; - Lưu hồ sơ vụ án. | Giang Thị Vƣợng |