vanban.org

Quyết định 24/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ch Đào Th Hồng T và anh Nguyễn Đình D.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.Về quan hệ hôn nhân: Ch Đào Th Hồng T và anh Nguyễn Đình D thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đào Thị Hồng Trang"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ch Đào Th Hồng T và anh Nguyễn Đình D.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P
TỈNH THÁI NGUYÊN
Số: 24/2021/QĐST- HNGĐ
P, ngày 01 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số : 215/2020/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 10 năm 2020, giữa:

Nguyên đơn: Ch Đào Th Hồng T, sinh năm 1997

Nơi ĐKHKTT: Xóm N, xã Đ, huyện P, tỉnh Thái Nguyên. Đ a chỉ: Xóm C 1, xã P, huyện P, tỉnh Thái Nguyên.

B đơn: Anh Nguyễn Đình D, sinh năm 1989

Đ a chỉ: Xóm N, xã Đ, huyện P, tỉnh Thái Nguyên.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 116 và Điều 117 của Luật Hôn nhân gia đình;

Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và khoản 1 Điều 6; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5; điểm b khoản 6 Điều 27 của Ngh quyết số: 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành Ngh quyết về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 02 năm 2021,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 02 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ch Đào Th Hồng T và anh Nguyễn Đình D.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1.Về quan hệ hôn nhân: Ch Đào Th Hồng T và anh Nguyễn Đình D thuận tình ly hôn.

2.2. Về nuôi con, cấp dưỡng nuôi con và thăm nom con sau khi ly hôn:

Ch Đào Th Hồng T và anh Nguyễn Đình D thỏa thuận: Ch Đào Th Hồng T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Nguyễn Th Quỳnh C, sinh ngày 10/9/2018 cho đến khi đủ 18 tuổi.

- Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn Đình D tự nguyện cấp dưỡng nuôi con cùng ch T, mức cấp dưỡng 2.000.000 đ/tháng cho đến khi con đủ 18 tuổi. Thời điểm cấp dưỡng là 15 hàng tháng, tính từ tháng 3/2021.

Kể từ ngày quyết đ nh có hiệu lực pháp luật, ch Đào Th Hồng T có đơn yêu cầu thi hành án, anh Nguyễn Đình D không tự nguyện thi hành được khoản tiền cấp dưỡng nuôi con trên thì hàng tháng còn phải ch u khoản tiền lãi được xác đ nh theo mức lãi suất theo quy đ nh tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự.

- Về quyền thăm nom con: Sau khi ly hôn, anh Nguyễn Đình D không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, khi cần thiết anh Nguyễn Đình D có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.

2.3. Về Tài sản chung, công nợ chung: Ch Đào Th Hồng T và anh Nguyễn Đình D đều xác đ nh không có.

2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ch Đào Th Hồng T tự nguyện ch u 150.000đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đồng án phí về cấp dưỡng nuôi con cho anh Nguyễn Đình D để nộp vào ngân sách Nhà nước, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0000055 ngày 27 tháng 10 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Thái Nguyên.

3. Quyết đ nh này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không b kháng cáo, kháng ngh theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết đ nh được thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc b cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ