- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình giữa anh Lê Văn T1 với chị Vi Thị H1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn T1 và chị Vi Thị H1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHƯ XUÂN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 24/2021/QĐST-HNGĐ | Như Xuân, ngày 14 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 35/2020/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 12 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Anh Lê Văn T1 - Sinh năm 1990.
Bị đơn:
Chị Vi Thị H1 - Sinh năm 1991.
Cùng địa chỉ: Thôn G, xã H, huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81 và 82 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 01 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 01 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn T1 và chị Vi Thị H1.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
* Về con chung: Anh Lê Văn T1 và chị Vi Thị H1 có 02 con chung là cháu Lê Huyền T2, sinh ngày 26/11/2009 và cháu Lê Khánh H2, sinh ngày 27/12/2012. Giao cháu T2 và cháu H2 cho anh T1 trực tiếp nuôi dưỡng, chị H1 có trách nhiệm cấp dưỡng tiền nuôi con mỗi tháng 1.600.000đ (800.000đ/01 cháu). Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 01/2021, cho đến khi cháu T2 và cháu H2 thành niên. Chị H1 được quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.
* Về tài sản, công nợ chung: Anh Lê Văn T1 và chị Vi Thị H1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về án phí: Anh Lê Văn T1 chịu 300.000đ án phí dân sự sơ thẩm (150.000đ án phí ly hôn và 150.000đ án phí của người cấp dưỡng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh đã nộp 300.000đ theo biên lai thu số 0012145 ngày 22/12/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Như Xuân. Công nhận anh T1 đã nộp đủ án phí.
Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND H.Như Xuân; - Chi cục THA DS H.Như Xuân; - UBND xã Xuân Hòa, H.Như Xuân; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Lê Tiến Thịnh |