- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyếtđịnh công nhận thuận tình ly hôn và sự TT của các đs"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị P và ông Võ Văn V. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGHI LỘC TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 24/2021/QĐST-HNGĐ | Nghi Lộc, ngày 23 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 52/2021/TLST/HNGĐ ngày 09 tháng 4 năm 2021, giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị P, sinh năm 1965 Nơi cư trú: Khối 6, thị trấn Q, huyện N, tỉnh Nghệ An Bị đơn: Ông Võ Văn V, sinh năm 1964 Nơi cư trú: Khối 6, thị trấn Q, huyện N, tỉnh Nghệ An Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 4 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 4 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị P và ông Võ Văn V. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về nuôi con chung: Vợ chồng có 02 con chung là:
- Võ Thị Thanh T, sinh ngày 08 tháng 7 năm 1989, hiện đã có gia đình riêng và sống tự lập;
- Võ Văn H, sinh ngày 28 tháng 9 năm 1992, hiện đã có gia đình riêng và sống tự lập; Các con đều đã trưởng thành và lập gia đình riêng nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.2. VÒ chia tµi s¶n chung: Bà P và ông V kh«ng yªu cÇu tßa ¸n gi¶i quyÕt. 2.3. VÒ nợ chung: Vợ chồng không có nợ chung nên kh«ng yªu cÇu tßa ¸n gi¶i quyÕt. 2.4. Về án phí: Bà Nguyễn Thị P thỏa thuận chÞu 150.000 ®ång ¸n phÝ ly hôn s¬ nh ng ® îc trõ vµo sè tiÒn t¹m øng ¸n phÝ ®· nép theo biên lai thu số AA/2019/ ngµy 09 tháng 4 năm 2021 t¹i Chi côc Thi hµnh ¸n D©n Sù huyÖn N, tỉnh NghÖ An; số tiền còn lại là 150.000 đồng trả lại cho bà Phượng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Nghi Lộc; - THADS huyện Nghi Lộc; - UBND xã N; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Trần Văn Phong |