- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN N N Đ T N T T N | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 24/2021/QĐST-HNGĐ | N Đ, ngày 02 tháng 11 năm 2021 |
Q T ĐỊN
CÔNG N N T N T N L ÔN
V
T
T N CỦ C C Đ NG
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 30/2021/TLST-HNGĐ, ngày 19 tháng 7 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị Th, sinh năm: 1995. Địa chỉ: Thôn X, xã L, huyện P L, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Quốc H, sinh năm: 1993. Địa chỉ: Thôn A, xã H, huyện N Đ, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Người bảo vệ quyền và lợi ích cho cháu Nguyễn Quốc Bảo N, sinh ngày 30/8/2015 theo đơn yêu cầu trợ giúp pháp lý của chị Lê Thị Th là bà Nguyễn Thị S - Trợ giúp viên pháp lý của Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Thừa Thiên Huế. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 10 năm 2021.
XÉT T Ấ :
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 10 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
Q T ĐỊN :
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Th, sinh năm: 1995 và anh Nguyễn Quốc H, sinh năm: 1993. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Lê Thị Th và anh Nguyễn Quốc H đã thỏa thuận với nhau là giao cháu Nguyễn Quốc Bảo N, sinh ngày 30 tháng 8 năm 2015 cho chị Lê Thị Th trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi).
- Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Lê Thị Th và anh Nguyễn Quốc H không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn, anh Nguyễn Quốc H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nghĩa vụ trả nợ chung: Chị Lê Thị Th và anh Nguyễn Quốc H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Lê Thị Th và anh Nguyễn Quốc H đã thoả thuận với nhau là chị Th phải chịu nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà chị Thi đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2013/008323 ngày 19 tháng 7 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện N Đ, tỉnh Thừa Thiên Huế. Hoàn trả số tiền chênh lệch tạm ứng án phí cho chị Lê Thị Th là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thừa Thiên Huế; - Viện kiểm sát nhân dân huyện N Đ; - Chi cục THADS huyện N Đ; - UBND xã H, huyện N Đ, tỉnh Thừa Thiên Huế (Đăng ký kết hôn ngày 05/6/2015); - Đương sự; - Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp; - Lưu án văn; - Lưu hồ sơ vụ án. | T ẨM P N (đã ký và đóng dấu) Trần Ngọc Tú |