- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lê Thị T xin ly hôn anh Nguyễn Hoàng T"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị T và anh Nguyễn Hoàng T. II. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIM ĐỘNG TỈNH HƢNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 24/2021/QĐST-HNGĐ. | Kim Động, ngày 12 tháng 4 năm 2021. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 16/2021/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 3 năm 2021 giữa: 1. Nguyên đơn: Chị Lê Thị T - Sinh năm 1996. Quê quán: Thôn T - xã T - huyện K - tỉnh Hưng Yên. HKTT: Thôn N - xã N - huyện K - tỉnh Hưng Yên. 2. Bị đơn: Anh Nguyễn Hoàng T - Sinh năm 1982. HKTT: Thôn N - xã N - huyện K - tỉnh Hưng Yên. 3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Cháu: Nguyễn Thị Bảo A - Sinh ngày 31/01/2016. HKTT: Thôn N - xã N - huyện K - tỉnh Hưng Yên. 4. Những người đại diện theo pháp luật cho cháu Bảo A: Chị Lê Thị T và anh Nguyễn Hoàng T. Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 51, 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 4 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 4 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị T và anh Nguyễn Hoàng T. II. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị T và anh Nguyễn Hoàng T đều nhất trí thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Chị T và anh T đều xác định vợ chồng có 01 con chung là cháu Nguyễn Thị Bảo A, sinh ngày 31/01/2016. Hiện nay cháu Bảo A đang ở cùng với anh T. Chị T và anh T thỏa thuận, giao anh T được tiếp tục, trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc cháu Bảo A đến tuổi thành niên, chị Trang không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho anh T. Chị T được quyền đi lại thăm nom và chăm sóc con chung, không ai được cản trở. 3. Về tài sản chung; Công sức; Công nợ; Ruộng canh tác: Chị T và anh T tự nguyện không đề nghị Tòa án giải quyết. 4. Về án phí: Anh T nhất trí để chị T tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp là 300.000 đồng tại biên lai thu số: 0001971 ngày 09/3/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kim Động. Hoàn trả lại chị Lê Thị T số tiền 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí. III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Phòng KTNV và THA - TAND tỉnh; - VKSND huyện; - Chi cục THADS huyện; - UBND xã N; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Tiến Lũng |