- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do mâu thuẫn về kinh tế — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Kiên T và chị Trần Thị Thùy T1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SA ĐÉC TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 24/2021/QĐST-HNGĐ | Sa Đéc, ngày 17 tháng 02 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 39/2021/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 02 năm 2021 giữa: Nguyên đơn: Anh Lê Kiên T, sinh năm 1983 Địa chỉ: Số 20, ấp A, xã M, huyện V, tỉnh Đ. Bị đơn: Chị Trần Thị Thùy T1, sinh năm 1991 Địa chỉ: Số 255/3B, Khóm C, Phường B, thành phố S, tỉnh Đ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia Đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 02 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 02 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Kiên T và chị Trần Thị Thùy T1. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Kiên T và chị Trần Thị Thùy T1 thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 01 con chung, anh T và chị T1 thỏa thuận: Chị Trần Thị Thùy T1 được quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên Lê Ngọc Phương U, sinh ngày 29/7/2013, hiện con đang sống chung với chị T1. Chị Trần Thị Thùy T1 không yêu cầu anh Lê Kiên T cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn nên không xem xét trong vụ án này. Anh Lê Kiên T có quyền, nghĩa vụ đến thăm nom, chăm sóc con, không ai được cản trở. Về chia tài sản chung, nợ chung: Anh T và chị T1 xác định không có, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét. Về án phí: Anh Lê Kiên T và chị Trần Thị Thùy T1 mỗi người nộp 75.000đ án phí dân sự sơ thẩm (về ly hôn). Anh T tự nguyện nộp thay án phí cho chị T1. Số tiền tạm ứng án phí 300.000đ anh T đã nộp theo biên lai thu số 0008668 ngày 04/02/2021 được trừ vào án phí phải nộp. Sau khi trừ tiền án phí, anh T được nhận lại 150.000đ tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Sa Đéc, Đồng Tháp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TPSĐ; - Chi cục THADS TPSĐ; - UBND xã Tân Mỹ, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp; - Lưu HSVA (Phấn). | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Phấn |