- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Lại Thị N kiện tiền hụi Nguyễn Thị Cẩm A và Trương Hữu X"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KẾ SÁCH TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 24/2021/QĐST-DS | Kế Sách, ngày 22 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 39/2021/TLST-DS ngày 04 tháng 3 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn:
Bà Lại Thị N, sinh năm 1955.
Địa chỉ HKTT: ấp A, thị trấn A, huyện K, tỉnh S.
Địa chỉ tạm trú: ấp P, xã P, huyện K, tỉnh S.
Bị đơn:
Chị Nguyễn Thị Cẩm A, sinh năm 1989.
Anh Trương Hữu X, sinh năm 1992.
Địa chỉ: số nhà xxx, ấp P, xã P, huyện K, tỉnh S.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Lại Thị N và chị Nguyễn Thị Cẩm A c ng thống nhất th a thuận như sau: Chị Nguyễn Thị Cẩm A đ ng ý trả cho bà Lại Thị N số tiền hụi c n nợ là 57.200.000 đồng (năm mươi bảy triệu hai trăm ngàn đồng). Thực hiện trả nợ b ng cách m i tháng chị Nguyễn Thị Cẩm A trả cho bà Lại Thị N 2.000.000 đồng (hai triệu đồng) cho đến khi xong số tiền nợ là 57.200.000 đ ng. Riêng kỳ thanh toán cuối c ng chị Nguyễn Thị Cẩm A trả cho bà Lại Thị N 1.200.000 đồng (một triệu hai trăm ngàn đồng).
Ngày b t đ u thực hiện việc trả tiền: Ngày 12/4/2021 dương lịch.
Ngày thực hiện trả tiền của các l n tiếp theo: Ngày 12 dương lịch của từng tháng.
Địa điểm trả tiền: Trụ s Chi cục thi hành án Dân sự huyện Kế Sách.
Nếu ngày thanh toán nợ là ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của Luật lao động thì ngày thanh toán nợ sẽ là ngày làm việc tiếp theo.
Nếu chị Nguyễn Thị Cẩm A vi phạm nghĩa vụ thanh toán nợ d chỉ 01 l n thì bà Lại Thị N có quyền yêu c u thi hành án số tiền c n nợ tính từ kỳ thanh toán mà chị Nguyễn Thị Cẩm A vi phạm nghĩa vụ trả nợ.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu c u thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án c n phải chịu khoản tiền lãi của số tiền c n phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Về Án phí DSST:
Chị Nguyễn Thị Cẩm A tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí DSST là 1.430.000 đ ng (một triệu bốn trăm ba mươi ngàn đ ng).
Bà Lại Thị N được miễn tiền tạm ứng án phí do thuộc trường hợp người cao tuổi và có đơn xim miễn tiền tạm ứng án phí nên không có hoàn trả gì, xem như xong.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền th a thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Sóc Trăng; - VKSND huyện Kế Sách; - Chi cục THADS huyện Kế Sách; - Lưu h sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 38-DS: thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). đương sự theo thứ tự như hướng dẫn cách ghi trong mẫu bản án sơ thẩm. trong vụ án đã được thể hiện trong biên bản hoà giải thành (kể cả án phí). | THẨM PHÁN (đã ký) Phạm Hải Duy (1) Ghi tên Toà án nhân dân ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện, thì c n ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: Số: 02/2017/QĐST-KDTM). (3) Ghi số ký hiệu và ngày, tháng, năm thụ lý vụ án (ví dụ: Số 50/2017/TLST-KDTM). (4) Ghi họ tên, tư cách đương sự trong vụ án, địa chỉ nơi cư trú và nơi làm việc của các (5) Ghi đ y đủ l n lượt các thoả thuận của các đương sự về từng vấn đề phải giải quyết |