vanban.org

Quyết định 24/2021/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc H, sinh năm 1987. Địa chỉ: Khu phố 5, thị trấn T, huyện B, tỉnh D. Bị đơn: Bà Trần Kim P, sinh năm 1961. Địa chỉ: Tổ 5, ấp S, xã Đ, huyện B, tỉnh D. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Bà Nguyễn Thị Ngọc H khởi kiện bà Trần Thị P về việc tranh chấp hợp đồng góp hui"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BẮC TÂN UYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
Số: 24/2021/QĐST-DS
Bắc Tân Uyên, ngày 18 tháng 11 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 11 năm 2021 về việc các đƣơng sự thoả thuận đƣợc với nhau giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 93/2021/TLST-DS ngày 03 tháng 11 năm 2021 về việc: “Tranh chấp hợp đồng góp hụi”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đƣơng sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc H, sinh năm 1987. Địa chỉ: Khu phố 5, thị trấn T, huyện B, tỉnh D.

- Bị đơn: Bà Trần Kim P, sinh năm 1961. Địa chỉ: Tổ 5, ấp S, xã Đ, huyện B, tỉnh D.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Bà Trần Kim P có trách nhiệm thanh toán cho nguyên đơn bà Nguyễn Thị Ngọc H số tiền hụi là 86.100.000 đồng (Tám mƣơi sáu triệu, một trăm nghìn đồng chẵn).

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trƣờng hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ngƣời đƣợc thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho ngƣời đƣợc thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015.

3. Về án phí sơ thẩm: Bà Trần Kim P không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo Điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc hội ngày 30/12/2016.

Hoàn trả lại cho bà Nguyễn Thị Ngọc H số tiền 2.203.000 đồng (Hai triệu, hai trăm lẻ ba nghìn đồng chẵn) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0009768 ngày 29/10/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bắc Tân Uyên.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ