vanban.org

Quyết định 24/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Q. Liên Chiểu, TP Đà Nẵng Tuyên án 13/12/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I/. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Kiều H, sinh năm 1955; Địa chỉ: Tổ X, phường Y, quận K, thành phố Đà Nẵng. Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh L, sinh năm 1968; Địa chỉ: số Z, đường B, quận K, thành phố Đà Nẵng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? I/. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
Q. LIÊN CHIỂU - TP ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 24/2021/QĐST - DSLiên Chiểu, ngày 13 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LIÊN CHIỂU-TP ĐÀ NẴNG

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 12 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 156/2021/TLST-DS ngày 26 tháng 10 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I/. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Kiều H, sinh năm 1955; Địa chỉ: Tổ X, phường Y, quận K, thành phố Đà Nẵng.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh L, sinh năm 1968; Địa chỉ: số Z, đường B, quận K, thành phố Đà Nẵng.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Trần Thị Khánh N, sinh năm 1962; Địa chỉ: Số T, đường G, quận S, thành phố Đà Nẵng. (Theo giấy ủy quyền do Văn phòng Công chứng Trần Văn Hùng công chứng số 003950 ngày 30/11/2021).

II/. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Ông Nguyễn Thanh L xác nhận nợ ông Kiều H số tiền gốc là 1.900.000.000đ (Một tỷ, chín trăm triệu đồng) theo giấy mượn tiền ngày 04/08/2020 và giấy mượn tiền ngày 15/08/2020.

2. Phương thức và thời gian thanh toán nợ như sau:

- Ngày 15/02/2022: Ông Nguyễn Thanh L thanh toán cho ông Kiều H số tiền 380.000.000 đồng (Ba trăm tám mươi triệu đồng);

- Ngày 15/03/2022: Ông Nguyễn Thanh L thanh toán cho ông Kiều H số tiền 380.000.000 đồng (Ba trăm tám mươi triệu đồng);

- Ngày 15/4/2022: Ông Nguyễn Thanh L thanh toán cho ông Kiều H số tiền 380.000.000 đồng (Ba trăm tám mươi triệu đồng);

- Ngày 15/5/2022: Ông Nguyễn Thanh L thanh toán cho ông Kiều H số tiền 380.000.000 đồng (Ba trăm tám mươi triệu đồng);

- Ngày 15/6/2022: Ông Nguyễn Thanh L thanh toán cho ông Kiều H số tiền 380.000.000 đồng (Ba trăm tám mươi triệu đồng);

Trường hợp ông Nguyễn Thanh L vi phạm bất kỳ một kỳ thanh toán nào theo thỏa thuận thì ông Kiều H có quyền yêu cầu thi hành án đối với tổng số tiền nợ chưa thanh toán còn lại.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án không thi hành thì phải chịu khoản tiền lãi trên số tiền chậm thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật; nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

3. Án phí dân sự sơ thẩm: 34.500.000đ (Ba mươi bốn triệu, năm trăm nghìn đồng) ông Nguyễn Thanh L tự nguyện chịu.

Hoàn trả cho ông Kiều H số tiền đã nộp tạm ứng án phí 36.400.000đ (Ba mươi sáu triệu, bốn trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu số 0000052 ngày 26/10/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng.

III/. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV/. Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ