- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận dân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND Q. CR TP. CT Số: 24/2021/QĐST-DS | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 111/2021/TLST-DS ngày 20 tháng 5 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông TTT, sinh năm: 1979.
Địa chỉ: Ấp PL, xã ĐP A, huyện CT, tỉnh HG.
Bị đơn:
- Ông PVT, sinh năm 1960.
- Bà NTBS, sinh năm: 1963.
Cùng địa chỉ: Số 463/1, KV TT, P. TT, Q. CR, TP. CT.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về!nợ: Thống nhất với số nợ gốc 78.000.000đồng là nợ riêng của ông PVT nên không yêu cầu bà NTBS liên đới trả nợ. Ông PVT có nghĩa vụ trả cho ông TTT tổng số nợ gốc là 78.000.000đồng (Bảy mươi tám triệu đồng).
- Ghi nhận sự tự nguyện của nguyên đơn không tính lãi suất chậm trả.
- Về!thời!gian!và!cách!thức!trả!nợ: Thống nhất do cơ quan Thi hành án điều chỉnh.
- Về!án!phí: Nguyên đơn tự nguyện chịu 1.950.000đồng (một triệu chín trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí nguyên đơn đã nộp 3.231.000đồng (ba triệu hai trăm ba mươi mốt ngàn đồng) theo biên lai thu số 006888 ngày 14/5/2021. Nguyên đơn được nhận lại 1.281.000đồng (một triệu hai trăm tám mươi mốt ngàn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự Q. CR, TP. CT.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền tự thỏa thuận thi hành án; quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. * Nơi nhận:
| - Đương sự; - VKSND Q.CR; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Huỳnh Thị Kim Xuân |