- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa bà O và bà T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN ND HUYỆN TRIỆU SƠN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 24/2021/QĐST-DS | Triệu Sơn, ngày 24 tháng 12 năm 2021. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào khoản 3 Điều 147, Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 463, Điều 466, Điều 357 của Bộ luật dân sự;
Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thương vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; điểm b tiểu mục 1.3 mục II Danh mục án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 12 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 82/2021/TLST-DS ngày 11 tháng 11 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận của các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
-Nguyên đơn: Chị Lữ Thị O, sinh năm 1976
Địa chỉ: Thôn T, xã Đ, huyện T, tỉnh Thanh Hóa.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1982
Địa chỉ: Thôn C, xã Đ, huyện T, tỉnh Thanh Hóa.
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Hợp đồng vay tài sản và trách nhiệm trả nợ: Ngày 26/01/2020 Âm lịch (theo Giấy vay tiền) là ngày 19/02/2020 Dương lịch, chị T vay chị O số tiền 60.000.000đ (Sáu mươi triệu đồng), lãi xuất 1%/tháng. Đến nay, chị T chưa trả nợ cho chị O.
Các đương sự thỏa thuận: Chị T có nghĩa vụ trả cho chị O số tiền 60.000.000đ (Sáu mươi triệu đồng).
Kể từ ngày chị O có đơn yêu cầu thi hành án, chị T phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chậm trả theo quy định tại các Điều 357, 468 Bộ luật dân sự.
Đình chỉ giải quyết về số tiền lãi do chị O rút yêu cầu về lãi suất.
- Về án phí: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Chị O nộp án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là: 750.000đ (Bảy trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào sè tiÒn t¹m øng ¸n phÝ ®· nép lµ 1.755.000đ (Một triệu bảy trăm năm mươi lăm nghìn đồng) theo biªn lai sè AA/2021/0006346 ngµy 10/11/2021 cña Chi côc Thi hµnh ¸n d©n sù huyÖn TriÖu S¬n. Chị O đã nộp đủ tiền án phí và được nhận lại: 1.005.000đ (Một triệu không trăm linh năm nghìn đồng).
Chị T nộp án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là: 750.000đ (Bảy trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Triệu Sơn; - CCTHADS Triệu Sơn; - TA tỉnh; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Lê Thị Thu |