vanban.org

Quyết định 24/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Cẩm Lệ, TP Đà Nẵng Tuyên án 15/03/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S; Hội sở chính: Lầu 8, số 266-268 đường N, phường x, quận y , TP Hồ Chí Minh; Địa chỉ chi nhánh tại thành phố Đà Nẵng: Số 130A-130-132 đường B, phường H, quận H, TP Đà Nẵng; Người đại diện theo pháp luật bà Nguyễn Đức Thạch D, chức vụ: Tổng giám đốc; Người đại diện theo ủ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Quyết định công nhận thỏa thuận giữa các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 24/2021/QĐST – DSCẩm Lệ, ngày 15 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành lập ngày 05/3/2021 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 174/2020/TLST-DS ngày 01/12/2020.

XÉT THẤY

Sự thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S; Hội sở chính: Lầu 8, số 266-268 đường N, phường x, quận y , TP Hồ Chí Minh; Địa chỉ chi nhánh tại thành phố Đà Nẵng: Số 130A-130-132 đường B, phường H, quận H, TP Đà Nẵng; Người đại diện theo pháp luật bà Nguyễn Đức Thạch D, chức vụ: Tổng giám đốc; Người đại diện theo ủy quyền: Ông Hoàng Thanh H; chức vụ: Giám đốc chi nhánh Đà Nẵng; Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Võ Thanh H; chức vụ: Phó phòng.

- Bị đơn: ông Phan Anh H, sinh năm 1984; Địa chỉ nơi cư trú: H03/13K383 đường C, quận C, thành phố Đà Nẵng.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về xác nhận số tiền nợ: Đại diện Ngân hàng TMCP S và ông Phan Anh H thống nhất xác định: Tính đến ngày 05/3/2021 ông Phan Anh H còn nợ Ngân hàng TMCP S số tiền 17.296.383 đồng (Mười bảy triệu hai trăm chín mươi sáu nghìn ba trăm tám mươi ba đồng).

- Về phương thức trả nợ: Đại diện Ngân hàng TMCP S và ông Phan Anh H thống nhất về phương thức trả nợ như sau: Kể từ tháng 3/2021, mỗi tháng ông Phan Anh H phải trả cho Ngân hàng TMCP S số tiền nợ 3.459.276 đồng cho đến khi trả hết số tiền nợ 17.296.383 đồng. Thời điểm trả nợ vào ngày 30 hàng tháng.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật nếu bà nếu ông Phan Anh H không trả nợ đúng như cam kết thì ông Hùng phải chịu lãi chậm trả theo mức lãi tại giấy mở thẻ kiêm hợp đồng tín dụng được ký kết giữa Ngân hàng TMCP S và ông Phan Anh H.

- Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm 432.409 đồng (bốn trăm ba mươi hai nghìn bốn trăm lẻ chín đồng) ông Phan Anh H tự nguyện chịu.

Hoàn lại số tiền 789.414 đồng cho Ngân hàng TMCP S đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0008534 ngày 27/11/2020 của Chi cục thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ