- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Ông Trần Lê Thanh T1, bà Phạm Thị T2 khởi kiện ông Dương N, bà Nguyễn Thị L"
- Tòa quyết gì? 1/. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TP.PHAN RANG - THÁP CHÀM TỈNH NINH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 24/2021/QĐST-DS | Phan Rang-Tháp Chàm, ngày 11 tháng 6 năm 2021 |
QQUUYYẾẾTT ĐĐỊỊNNHH
CCÔÔNNGG NNHHẬẬNN SSỰỰ TTHHỎỎAA TTHHUUẬẬNN CCỦỦAA CCÁÁCC ĐĐƯƯƠƠNNGG SSỰỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 6 năm 2021 về việc các
đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 57/2021/TLST-DS ngày 23 tháng 3 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Trần Lê Thanh T1, sinh năm: 1971 và bà Phạm Thị T2, sinh năm: 1969.
Cùng địa chỉ: Khu phố 7, phường B, thành phố P, tỉnh Ninh Thuận.
Bị đơn: Ông Dương N, sinh năm: 1935 và bà Nguyễn Thị L, sinh năm: 1949.
Cùng địa chỉ: Khu phố 7, phường B, thành phố P, tỉnh Ninh Thuận.
2/. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Trần Lê Thanh T1 và bà Phạm Thị T2 được quyền sử dụng diện tích ADEF là 65,5 m2 đất thuộc thửa đất số 91 (tách từ thửa đất số 386, tờ bản đồ địa chính năm 1998 số 05), tờ bản đồ địa chính số 16 phường B, thành phố P, tỉnh Ninh Thuận (65,5m2 đất này ông Trần Lê Thanh T1 và bà Phạm Thị T2 nhận chuyển nhượng của ông Dương N và bà Phạm Thị L). Thửa đất có vị trí tứ cận:
+ Cạnh Đông giáp đường Đ;
+ Cạnh Tây giáp phần còn lại của thửa đất số 91;
+ Cạnh Nam giáp thửa số 92;
+ Cạnh Bắc giáp thửa số 85 và 86.
Theo như trích lục bản đồ địa chính ngày 18- 5-2021 của Văn phòng Đăng ký Đất đai tỉnh Ninh Thuận - Chi nhánh Phan Rang – Tháp Chàm.
- Về chi phí đo đạc, định giá: ông Trần Lê Thanh T1 và bà Phạm Thị T2 đồng ý chịu (đã nộp đủ).
- Về án phí: Ông Trần Lê Thanh T1 và bà Phạm Thị T2 đồng ý chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm ,nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng, theo biên lai thu tiền số 0023390 ngày 18-3-2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Phan Rang – Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận. Hoàn lại cho ông T1 và bà T2 150.000 đồng chênh lệch.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
(Kèm theo là trích lục bản đồ địa chính ngày 18-5-2021 của Văn phòng Đăng ký Đất đai tỉnh Ninh Thuận - Chi nhánh Phan Rang – Tháp Chàm)
| Nơi nhận: -VKSNDTP.PRTC; -CCTHA DS TP. PRTC; -TAND Tỉnh; -Các đương sự; -Lưu hồ sơ, án văn. | THẨM PHÁN Lê Trần Long |