vanban.org

Quyết định 24/2021/QĐST-DS — Dân sự

TAND huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre Tuyên án 25/05/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị T, sinh năm 1966. Địa chỉ: ấp Ph, xã Ph1, huyện B, tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "T/c HĐ mua bán"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN B
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 24/2021/QĐST-DSB, ngày 25 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN

SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 17 tháng 5 năm 2021 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 85/2021/TLST-DS ngày 23 tháng 3 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị T, sinh năm 1966.

Địa chỉ: ấp Ph, xã Ph1, huyện B, tỉnh Bến Tre.

- Bị đơn: 1/- Anh Nguyễn Thanh P, sinh năm 1988.

2/- Chị Đặng Thị P1, sinh năm 1990.

(Anh P ủy quyền cho chị P1)

Cùng địa chỉ: ấp T1, xã T2, huyện B, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Anh Nguyễn Thanh P và chị Đặng Thị P1 thừa nhận có nợ và đồng ý có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Huỳnh Thị T số tiền 168.000.000đ (một trăm sáu mươi tám triệu đồng), trong đó nợ gốc là 148.599.000đ (một trăm bốn mươi tám triệu năm trăm chín mươi chín ngàn đồng), nợ lãi là 19.401.000đ (mười chín triệu bốn trăm lẻ một ngàn đồng). Thời gian trả tiền được tính từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015.

2.2. Án phí dân sự sơ thẩm do hòa giải thành nên giảm 50%: 4.200.000đ (bốn triệu hai trăm ngàn đồng), buộc chị Đặng Thị P1 và anh Nguyễn Thanh P có nghĩa vụ liên đới nộp.

- Hoàn trả cho bà Huỳnh Thị T số tiền tạm ứng án phí đã nộp 4.200.000đ (bốn triệu hai trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0006689 ngày 18/3/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Bến Tre.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ