vanban.org

Quyết định 24/2021/QĐ-TA — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND huyện Phú Xuyên, TP. Hà Nội Tuyên án 14/05/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận giữa các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị H, sinh năm 1949. Bị đơn: Chị Đinh Thị B, Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Bà Trần Thị H kiện chị Đinh Thị B tranh chấp QSD đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận giữa các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 10 Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ XUYÊN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 24/2021/QĐ - TAPhú Xuyên, ngày 14 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ khoản 1, 2 điều 10 Luật phí và lệ phí; Điểm đ Khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu nộp, quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 5 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 06/2021/TLST - DS ngày 21 tháng 01 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận giữa các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Bà Trần Thị H, sinh năm 1949.

- Bị đơn: Chị Đinh Thị B,

sinh năm 1968.

Đều đăng ký hộ khẩu thường trú và cư trú tại: Thôn T, xã V, huyện P, Thành phố Hà Nội.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bà Trần thị H là ông Nghiêm Đức H – Trợ giúp viên pháp lý, Chi nhánh số 6, Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước thành phố Hà Nội.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho chị Đinh Thị B là bà Phan Thị Thu T – Trợ giúp viên pháp lý Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước thành phố Hà Nội.

- Những người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

Anh Lâm Văn N, SN 1991; anh Lâm Văn L, SN 1993; anh Lâm Văn L1, SN 1996; chị Lâm Thị L, SN 1998. Đều có HKTT tại Thôn Trãi, xã Vân Từ, huyện Phú Xuyên, Thành phố Hà Nội. Anh N, anh L, anh L1, chị L ủy quyền cho chị Đinh Thị B tham gia tố tụng.

Ông Lâm Văn B, SN 1950, HKTT tại xã Q, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng. Ông B ủy quyền cho anh Lâm Văn B1, SN 1976 ở Thôn T, xã V, huyện P tham gia tố tụng.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Xác định thửa đất đất thổ cư số 16, tờ bản đồ số 07, diện tích 443 m2 tại thôn T, xã V, huyện P, thành phố Hà Nội có nguồn gốc là của bà Trần Thị H và ông Lâm Văn B.

2.2. Phân chia thửa đất thổ cư số 16, tờ bản đồ số 07, diện tích 443 m2 tại thôn Trãi, xã Vân Từ huyện Phú Xuyên làm 02 phần theo chiều dọc khổ đất, theo đó:

- Giao chị Đinh Thị B được quyền sử dụng 221,5m2 ( Hai trăm hai mươi mốt phẩy năm mét vuông ) thuộc nửa phía Bắc của thửa đất số 16, tờ bản đồ 07 tại thôn T, xã V, huyện P, thành phố Hà Nội theo các mốc từ 1 đến 2,3,4,5,6,14,13,1. Toàn bộ nhà ở, công trình phụ, cây cối, phần sân gạch và các tài sản hợp pháp khác (nếu có) nằm trên diện tích đất này đều thuộc quyền sở hữu của chị Đinh Thị B. ( Có sơ đồ chi tiết kèm theo ).

- Giao bà Trần Thị H được quyền sử dụng 221,5m2 ( Hai trăm hai mươi mốt phẩy năm mét vuông ) thuộc nửa phía Nam của thửa đất số 16, tờ bản đồ 07 tại thôn T, xã V, huyện P, thành phố Hà Nội theo các mốc từ 6 đến 7,8,9,10,11,12,13,14,6. Toàn bộ cây cối, cổng, ngõ, phần sân gạch và các tài sản hợp pháp khác ( nếu có ) trên diện tích đất này đều thuộc quyền sở hữu của bà Trần Thị H. ( Có sơ đồ chi tiết kèm theo ).

2.3. Chị Đinh Thị B và bà Trần Thị H không ai phải thanh toán chênh lệch tài sản cho nhau; Chị Đinh Thị B và bà Trần Thị H không ai phải thanh toán chênh lệch tài sản cho ông Lâm Văn B.

3. Về án phí: Do đều là hộ nghèo nên bà Trần Thị H và chị Đinh Thị B đều được miễn nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ