- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Thị Kim L - Lê Công T xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị Kim L và anh Lê Công T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ SÔNG CẦU TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 24/2020/QĐST-HNGĐ | Sông Cầu, ngày 18 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 14/2020/TLST - HNGĐ ngày 13 tháng 02 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Kim L - sinh năm 1985; Trú tại: Thôn T, xã H, thành phố T, tỉnh Phú Yên;
- Bị đơn: Anh Lê Công T - sinh năm 1980; Trú tại: Thôn H, xã X, thị xã S, tỉnh Phú Yên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị Kim L và anh Lê Công T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Bùi Thị Kim L và bị đơn anh Lê Công T thống nhất có 01 con chung là Lê Công V– sinh ngày 05/3/2017, hiện cháu V do anh T đang trực tiếp nuôi dưỡng. Anh T được quyền trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu V. Chị L không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Khi cần thiết, các đương sự có thể yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung hoặc mức cấp dưỡng nuôi con chung
- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Bùi Thị Kim L tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tiền số AA/2019/0000483 ngày 13 tháng 02 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã S, tỉnh Phú Yên. Hoàn trả cho chị Bùi Thị Kim L 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Phú Yên; - VKSND TX. Sông Cầu; - Chi cục THADS TX. S; - UBND xã X; - Các đương sự; - Án văn; - Lưu hs. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Thị Diễm Huyền |