- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HỒNG LĨNH TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 24/2020/QĐST-HNGĐ | Hồng Lĩnh, ngày 13 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 24/2020/TLST-HNGĐ ngày 04/6/2020 giữa: Nguyên đơn: Chị Bùi Thị H, sinh ngày: 05/5/1991 Bị đơn: Anh Nguyễn Xuân S, sinh ngày: 13/8/1983 Đều trú tại: Tổ dân phố A, phường Đậu L, thị xã Hồng Lĩnh, tỉnh Hà Tĩnh.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân gia đình năm 2014;
- Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; điểm b khoản 1 Điều 3; khoản 1 Điều 6; điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội “Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”;
- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành lập ngày 03/7/2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03/7/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Nguyên đơn, chị: Bùi Thị H, sinh ngày: 05/5/1991
- Bị đơn, anh: Nguyễn Xuân S, sinh ngày: 13/8/1983 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị H và anh Nguyễn Xuân S thỏa thuận thuận tình ly hôn. * Về con chung: Chị Bùi Thị H và anh Nguyễn Xuân S thỏa thuận thống nhất chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Khánh Đ, sinh ngày 07/02/2014, anh S trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Tùng L, sinh ngày 31/01/2017 cho đến tuổi trưởng thành (18 tuổi) hoặc khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Chị Bùi Thị H và anh Nguyễn Xuân S không ai phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung cho ai. Chị H, anh S có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở. * Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí: Chị Bùi Thị H và anh Nguyễn Xuân S thỏa thuận chị H nộp 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm (chị H đã nộp 300.000 đồng tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001348 ngày 04 tháng 6 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hồng Lĩnh, tỉnh Hà Tĩnh), nay chị H được trả lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND TX Hồng Lĩnh; - Chi cục THADS TX Hồng Lĩnh; - UBND phường Đậu Liêu, thị xã Hồng Lĩnh, tỉnh Hà Tĩnh; - Các đương sự; - Lưu HS, VP. | TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HỒNG LĨNH Thẩm phán (Đã ký, đóng dấu) Lương Sỹ Nam |