vanban.org

Quyết định 24/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đặng Ngọc L và ông Kiên Ngọc P.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Đặng Ngọc L và ông Kiên Ngọc P thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đặng Ngọc L và ông Kiên Ngọc P.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ P
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 24/2020/QĐST-HNGĐTP. P, ngày 18 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ P, TỈNH TRÀ VINH

- Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thị Bích Lộc.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Thạch Thị Mỹ Kim.

2. Ông Kim Huynh.

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Phước Thành, Thư ký Tòa án nhân dân thành phố P, tỉnh Trà Vinh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố P, tỉnh Trà Vinh tham gia phiên toà: Ông Đặng Chí Thiện- Kiểm sát viên.

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và Điều 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 157/2020/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 6 năm 2020 về việc “Ly hôn, tranh chấp quyền nuôi con” giữa nguyên đơn bà Đặng Ngọc L, sinh năm 1976 . Địa chỉ ấp A, xã B, thành phố P, tỉnh Trà Vinh với bị đơn ông Kiên Ngọc P, sinh năm 1974. Địa chỉ ấp A, xã B, thành phố P, tỉnh Trà Vinh.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thuận tình ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án, việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đặng Ngọc L và ông Kiên Ngọc P.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1) Về quan hệ hôn nhân: Bà Đặng Ngọc L và ông Kiên Ngọc P thống nhất thuận tình ly hôn.

2) Về con chung: Đối với con chung tên Kiên Thái Tiểu L, sinh ngày 14/5/1996 bà L, ông P thống nhất đã trưởng thành, có cuộc sống riêng, không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết. Đối với con chung tên Kiên Hoài N, sinh ngày 04/02/2004 bà L và ông P thống nhất giao cho ông P tiếp tục nuôi dưỡng và theo nguyên vọng của con chung tên Kiên Hoài N được sống với cha ông Kiên Ngọc P.

Về cấp dưỡng nuôi con:

Ông Kiên Ngọc P đã được Tòa án giải thích về quyền yêu cầu cấp dưỡng nuôi con theo quy định nhưng ông Kiên Ngọc P không yêu cầu nên Tòa án không đặt ra giải quyết.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

3) Về tài sản chung: Bà Đặng Ngọc L và ông Kiên Ngọc P thống nhất khai không yêu cầu nên Tòa án không đặt ra giải quyết.

4) Về nợ chung: Bà Đặng Ngọc L và ông Kiên Ngọc P thống nhất khai không có, không yêu cầu nên Tòa án không đặt ra giải quyết.

5) Về án phí:

Bà Đặng Ngọc L phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm số tiền là 300.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà Đặng Ngọc L đã nộp 300.000 đồng, theo biên lai số 0009350 ngày 02 tháng 6 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố P. Bà Đặng Ngọc L đã nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nên không phải nộp tiếp

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ