vanban.org

Quyết định 24/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị TH và anh Nguyễn Bảo Tr. Về con chung: Chị TH và anh Tr có 01 con chung lµ MA, sinh ngày 20/01/2019. Sau ly hôn Chị TH được trực tiếp nuôi dưỡng con chung, tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Tr cho đến khi con chung trưở… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN THANH XUÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 24/2020/QĐST- HNGĐThanh Xuân, ngày 10 tháng 01 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 660/2019/TLST/HNGĐ ngày 12 tháng 12 năm 2019 về việc “Xin ly hôn” giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Thị TH - Sinh năm 1988 HKTT: Số 21, ngách 162/130 phố Khương Trung, phường Khương Trung, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội. Bị đơn: Anh Nguyễn Bảo Tr

- Sinh năm 1988 HKTT: Số 61, ngách 211/85 Khương Trung, phường Khương Trung, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tình cảm: Chị Lê Thị TH và anh Nguyễn Bảo Tr thống nhất thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Chị TH và anh Tr x¸c nhËn cã 01 con chung lµ MA, sinh ngày 20/01/2019. Sau ly hôn Chị TH trực tiếp nuôi dưỡng con chung, tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Tr cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. [3] VÒ tµi s¶n, nhà ở chung: Chị TH, anh Tr không có không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Các vấn đề khác: Chị TH, anh Tr không yêu cầu nên không xét. [5] VÒ án phÝ: Chị TH, anh Tr mỗi người phải chịu 75.000đồng án phí, Chị TH tự nguyện nộp thay cả phần án phí cho anh Tr. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị TH và anh Nguyễn Bảo Tr.

- Về con chung: Chị TH và anh Tr có 01 con chung lµ MA, sinh ngày 20/01/2019. Sau ly hôn Chị TH được trực tiếp nuôi dưỡng con chung, tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Tr cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Anh Tr được quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, nhà ở chung: Chị TH, anh Tr không có nên không xét.

- Các vấn đề khác: Chị TH, anh Tr không yêu cầu nên không xét. 2. Về án phí: Chị TH, anh Tr mỗi người phải chịu 75.000đồng án phí ly hôn sơ thẩm, ghi nhận sự tự nguyện của Chị TH nộp thay phần án phí anh Tr phải chịu. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí Chị TH đã nộp theo biên lai số 0006586 ngày 12/12/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Thanh Xuân. Hoàn lại Chị TH 150.000đồng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ