- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "X-B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị X và anh Lê Văn B
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN | |
TOÀ ÁN
NHÂN DÂN H
UYỆN THỌ XUÂN TỈNH THANH HÓA Số: 24 /2020 /QĐST-HNGĐ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Thọ Xuân, ngày 20 tháng 02 năm 2020 QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 24/2020/TLST/HNGĐ ngày 31 tháng 01 năm 2020, giữa: Nguyên đơn : Chị Bùi Thị Xư, sinh năm 1993. Địa chỉ : Thôn B, xã P, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: Anh Lê Văn B , sinh năm 1989. Địa chỉ : Thôn B, xã P, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; Khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326 /2016 / UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội. Căn cứ vào Điều 55; Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị X và anh Lê Văn B 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: - Về hôn nhân: Chị Bùi Thị X và anh Lê Văn B thuận tình ly hôn. - Về con chung: chị Bùi Thị X và anh Lê Văn B có 03 con chung là + Lê Thị Ánh N , sinh ngày 30/7/2011 + Lê Thị L , sinh ngày 29/8/2013 + Lê Thị Thanh H , sinh ngày 12/02/2019. Chị X trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Lê Thị Thanh H , anh B trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Lê Thị Ánh N và cháu Lê Thị L , không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung. Hai bên có quyền, nghĩa vụ thăm nom chăm sóc con chung, không ai được cản trở. - Về tài sản và công nợ: Hai bên không yêu cầu tòa án giải quyết. - Về án phí dân sự sơ thẩm : Chị Bùi Thị X và anh Lê Văn B thỏa thuận chị X chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm 150.000đ nhưng đã nộp tạm ứng án phí 300.000đ, trả lại cho chị X 150.000đ theo biên lai thu số 0004828 ngày 30 tháng 01 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thọ Xuân tỉnh Thanh Hóa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận: - Chị Bùi Thị X và anh Lê Văn B - Viện kiểm sát nhân dân huyện Thọ Xuân; - UBND xã Xuân Thắng, huyện Thọ Xuân; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Đăng Tuấn |