- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Phạm Thị T xin ly hôn với anh Đặng Văn B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị T và anh Đặng Văn B.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG SƠN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 24/2020/QĐST-HNGĐ | Đông Sơn, ngày 05 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 15/2020/TLST- HNGĐ ngày 20 tháng 02 năm 2020 giữa:
Nguyên đơn: Chị Phạm Thị T - Sinh năm 1986 Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: khu phố Thống N, thị trấn Rừng T, huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa. Nơi ở hiện nay: xã Đông T, huỵện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
Bị đơn: Anh Đặng Văn B - Sinh năm 1983 Địa chỉ: khu phố Thống N, thị trấn Rừng T, huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55,81,82,83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 4 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 4 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
ơ
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị T và anh Đặng Văn B.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Chị Phạm Thị T và anh Đặng Văn B thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh chị có 01 con chung là cháu Đặng Huy V - sinh ngày 07 tháng 12 năm 2006. Giao cháu V cho anh B trực tiếp nuôi dưỡng. Chị T cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng từ tháng 5/2020 đến khi cháu V thành niên. Chị T có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.
Về tài sản, công nợ: Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị Phạm Thị T chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng định kỳ, tổng số tiền là 300.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng), theo biên lai thu số AA/2018/0006628 ngày 20/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Sơn (Chị T đã nộp đủ án phí).
Người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; -VKSND huyện Đông Sơn; -Chi cục THADS huyện Đông Sơn; -UBND thị trấn Rừng T, H. Đông Sơn; -Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (đã ký) Hồ Thị Minh Hạnh |