vanban.org

Quyết định 24/2020/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 349/2020/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 10 năm 2020 về việc “Chia tài sản chung sau khi ly hôn” giữa: Nguyên đơn: Bà Phan Thị P, sinh năm 1970.

Viện kiểm sát nhân dân huyện Q; Lưu hồ sơ vụ án. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp tài sản chung của vợ chồng"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 349/2020/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 10 năm 2020 về việc “Chia tài sản chung sau khi ly hôn” giữa: Nguyên đơn: Bà Phan Thị P, sinh năm 1970.
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRÀ ÔN
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 24/2020/QĐST-HNGĐTrà Ôn, ngày 17 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Bị đơn không có yêu cầu phản tố; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 349/2020/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 10 năm 2020 về việc “Chia tài sản chung sau khi ly hôn” giữa: Nguyên đơn: Bà Phan Thị P, sinh năm 1970. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Bé T, sinh năm 1970. Cùng địa chỉ cư trú: ấp T, xã N, huyện B, tỉnh Vĩnh Long. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1. Ông Nguyễn Văn K, sinh năm 1942. Địa chỉ cư trú: ấp L, xã B, huyện H, tỉnh Vĩnh Long. 2. Bà Phan Thị Ngọc H, sinh năm 1958. Địa chỉ cư trú: số D, Khóm I, phường E, thành phố J, tỉnh Vĩnh Long. 3. Bà Phan Thị C, sinh năm 1964 . Địa chỉ cư trú: ấp N, xã H, huyện Y, tỉnh Vĩnh Long. 4. Ông Phan Văn Pn, sinh năm 1972 . Địa chỉ cư trú: ấp N, xã N, huyện Ư, tỉnh Vĩnh Long. 5. Ngân hàng P. Địa chỉ trụ sở: số Q, đường L, phường C, quận Đ, Hà Nội. Người đại diện hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Trịnh Ngọc Q – Chủ tịch Hội đồng thành viên Ngân hàng P, là người đại diện theo pháp luật. Người đại diện hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị Thu T – Giám đốc Phòng giao dịch H thuộc Ngân hàng P – Chi nhánh huyện R, tỉnh Vĩnh Long là người đại diện theo ủy quyền của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (văn bản ủy quyền ngày 25/11/2020). 6. Ngân hàng P. Địa chỉ trụ sở: Số F, đường K, phường Z, quận M, Hà Nội. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Dương Quyết L – Tổng Giám đốc Ngân hàng P, là người đại diện theo pháp luật. Người đại diện hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Văn R – Phó Giám đốc Phòng giao dịch Ngân hàng P huyện T, là người đại diện theo ủy quyền của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (văn bản ủy quyền ngày 26/11/2020). 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: 2.1. Đương sự được quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định của pháp luật. 2.2. Hoàn trả chị Phan Thị P số tiền tạm ứng án phí 4.829.000đ (bốn triệu tám trăm hai mươi chín ngàn đồng) chị P đã nộp theo biên lai thu số 0016451 ngày 20 tháng 10 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Vĩnh Long. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ