- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "anh Nguyễn Quốc Th vi phạm nghĩa vụ trả tiền"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự
- Căn cứ chính? Điều 24 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 24/2020/QĐST-DS | C, ngày 30 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 280 – Bộ luật dân sự; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 3 điều 147 – BLTTDS; điểm b khoản 1, khoản 3 điều 24; khoản 7 điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 9 năm 2020, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 15/2020/TLST-DS, ngày 30/7/2020, về việc “ Vi phạm nghĩa vụ trả tiền”
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự
Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị H – sinh năm 1961
Trú tại: Tổ dân phố Đ, Thị trấn Ph, huyện C, Thanh Hóa
Bị đơn: anh Nguyễn Quốc Th - Sinh năm 1968
Trú tại: Thôn T, xã C, huyện C,tỉnh Thanh Hóa
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: anh Nguyễn Quốc Th có trách nhiệm trả cho chị Nguyễn Thị H số tiền 340.000.000đ ( Ba trăm bốn mươi triệu) đồng
Kể từ khi Quyết định có hiệu lực pháp luật, đến thời hạn trả nợ, nếu anh Thiệp không tự nguyện thi hành, chị H phải làm đơn yêu cầu thi hành án. Anh Thiệp còn phải chịu lãi xuất với số tiền chưa thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
Về án phí: anh Th phải chịu 8.500.000đ án phí DSST.Trả lại cho chị Nguyễn Thị H số tiền 8.500.000đ theo biên lai tạm ứng án phí số 0003343 ngày 28/7/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện C.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện C; - Thi hành án DS huyện C - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ( Đã KÝ) Lê Thị Thanh |