- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự giữa nguyên đơn chị Hoàng Thị T và bị đơn chị Nguyễn Thị Tú U"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự : * NgU đơn: Chị Hoàng Thị T - sinh năm 1983 Địa chỉ: TDP A – TT Đ– huyện Đ– tỉnh Lâm Đồng.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 24/2020/QĐST-DS | Đạ Tẻh, ngày 16 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 11 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 48/2020/TLST-DS ngày 23 tháng 10 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dụng thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự : * NgU đơn: Chị Hoàng Thị T - sinh năm 1983 Địa chỉ: TDP A – TT Đ– huyện Đ– tỉnh Lâm Đồng. *Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Tú U - sinh năm 1979 Địa chỉ: TDP B – TT Đ– huyện Đ– tỉnh Lâm Đồng. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
+ Về trách nhiệm dân sự: Chị Nguyễn Thị Tú U có trách nhiệm trả cho chị Nguyễn Hoàng T số tiền 80.000.000 đồng (Tám mươi triệu đồng).
+ Về án phí: Chị Nguyễn Thị Tú U phải nộp 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Trả lại cho chị Hoàng Thị T số tiền 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai thu tiền số AA/2016/0009997 ngày 23 tháng 10 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ– Lâm Đồng.
Kể từ ngày người được thi hành có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải trả tiền lãi, tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả, theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
| Nơi nhận: - TAND, VKSND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND huyện Đạ Tẻh; - THADS; - Các đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN (Đã ký tên và đóng dấu) Nguyễn Thị Mỹ Diễm |