vanban.org

Quyết định 24/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần B. Trụ sở chính: số 109 THĐ, phường C, quận K, Thành phố H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng B yêu cầu ông Phạm Văn U, bà Lê Thị M trả nợ vay"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LONG MỸ
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 24/2020/QĐST-DSLong Mỹ, ngày 22 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 14 tháng 5 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 132/2019/TLST-DS ngày 27 tháng 12 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần B.

Trụ sở chính: số 109 THĐ, phường C, quận K, Thành phố H.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm S - Chức vụ: Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Anh Lê Thế A - Chức vụ: Tổ trưởng Tổ khách hàng Phòng giao dịch L.

Địa chỉ: Số 16-18, đường Y, khu vực K, phường A, thị xã M, tỉnh Hậu Giang.

- Bị đơn: Anh Phạm Văn U; chị Lê Thị M

Cư trú tại: Ấp G, xã P, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh Lê Thế A là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần B và bị đơn anh Phạm Văn U, chị Lê Thị M thống nhất số tiền vay còn nợ vốn và lãi tính đến ngày 14/5/2020 là 69.372.967đ (sáu mươi chín triệu ba trăm bảy mươi hai ngàn chín trăm sáu mươi bảy đồng).

Anh Phạm Văn U và chị Lê Thị M đồng ý trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần B số tiền vay còn nợ 69.372.967đ (sáu mươi chín triệu ba trăm bảy mươi hai ngàn chín trăm sáu mươi bảy đồng); trong đó nợ gốc 30.000.000đ (ba mươi triệu đồng), lãi trong hạn 1.566.591đ (một triệu năm trăm sáu mươi sáu ngàn năm trăm chín mươi mốt đồng), lãi quá hạn 37.806.376đ (ba mươi bảy triệu tám trăm lẻ sáu ngàn ba trăm bảy mươi sáu đồng).

Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm, khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Phạm Văn U và chị Lê Thị M tự nguyện chịu 1.734.324đ (một triệu bảy trăm ba mươi bốn ngàn ba trăm hai mươi bốn đồng). Ngân hàng thương mại cổ phần B được nhận lại 1.593.131đ (một triệu năm trăm chín mươi ba ngàn một trăm ba mươi mốt đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0001608 lập ngày 27/12/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ