vanban.org

Quyết định 24/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai Tuyên án 01/07/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần A. Địa chỉ: 170 Hai Bà Trưng, phường Đ, quận 1, Thành phố H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng Thương mại cổ phần A tranh chấp hợp đồng tín dụng với ông T, bà L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHƯ SÊ
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 24/2020/QĐST- DSS, ngày 01 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ T CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2020 về việc các đương sự thoả T được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 258/2019/TLST - DS ngày 26 tháng 12 năm 2019. `

XÉT THẤY:

Các thoả T của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần A.

Địa chỉ: 170 Hai Bà Trưng, phường Đ, quận 1, Thành phố H.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Đào Mạnh K – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng Thương mại cổ phần A.

Người đại diện theo theo ủy quyền: Ông Trần Anh Tuấn – Phó Phòng phụ trách Phòng giao dịch S – Chi nhánh Gia Lai.

Địa chỉ: 908 Hùng Vương, thị trấn S, huyện S, tỉnh Gia Lai.

(Theo giấy ủy quyền số 528/UQ-TGĐ.19 ngày 14/11/2019)

Bị đơn: Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1978 và bà Bùi Thị T, sinh năm 1979; Địa chỉ: Thôn H, xã Ia Glai, huyện S, tỉnh Gia Lai.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số tiền nợ phải trả: Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Trần Anh T và bị đơn là ông Nguyễn Văn L, bà Bùi Thị T thống nhất thỏa thuận như sau: ông L, bà T công nhận có nợ và có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP A – chi nhánh Gia Lai – Phòng giao dịch S số tiền tổng cộng là 358.132.836 (ba trăm năm mươi tám triệu một trăm ba mươi hai nghìn tám trăm ba mươi sáu đồng), trong đó nợ gốc là 299.999.972 đồng, nợ lãi trong hạn 1.570.948 đồng, nợ lãi quá hạn là 56.561.917 đồng (lãi tạm tính đến ngày 23/6/2020).

2.2. Về thời hạn thanh toán và phương thức thanh toán: Trả 01 lần vào ngày 08/7/2020.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày hoà giải thành, khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thoả thuận trong Hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này (Trường hợp trong Hợp đồng tín dụng các bên có thoả T về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng theo quyết định của Toà án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay).

2.3. Trong trường hợp ông Nguyễn Văn L và bà Bùi Thị T không thanh toán số nợ trên cho nguyên đơn, thì nguyên đơn có quyền yêu cầu Chi cục Thi hành án dân sự huyện S, tỉnh Gia Lai xử lý tài sản thế chấp là Quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất thuộc thửa đất số 189, tờ bản đồ số 17, tại địa chỉ: Thôn H, xã I, huyện S, tỉnh Gia Lai theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CI 273109 do Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh Gia Lai cấp ngày 16/5/2017 cho ông Nguyễn Văn L và bà Bùi Thị T theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 0088/17/TC/VIII.3 ngày 30/5/2017 để thu hồi nợ (Qua xem xét thẩm định tại chỗ xác định quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất trên được cấp đúng vị trí, đúng số tờ bản đồ, số thửa đất và không có tranh chấp với bên thứ 3).

2.4. Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Ông Nguyễn Văn L và bà Bùi Thị T phải chịu chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 3.000.000 đồng và có trách nhiệm trả lại chi phí xem xét thẩm định tại chỗ 3.000.000 đồng cho nguyên đơn là Ngân hàng TMCP A - chi nhánh Gia Lai - phòng giao dịch S - Chi nhánh Gia Lai.

2.5. Về án phí: Các đương sự thoả T được với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án nên được giảm 50% án phí dân sự sơ thẩm, tiền án phí dân sự sơ thẩm là: [358.132.836đ × 5%] × 50% = 8.968.323 đồng. Ông L và bà T phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 8.968.323 đồng để sung vào công quỹ Nhà nước.

Hoàn trả cho nguyên đơn là Ngân hàng TMCP A - chi nhánh Gia Lai - phòng giao dịch S Chi nhánh Gia Lai tiền tạm ứng án phí đã nộp với số tiền là 7.978.115 đồng theo biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số 0002721 ngày 26/12/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ