vanban.org

Quyết định 24/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

TAND huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa Tuyên án 30/06/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Mai Tuấn A, sinh năm 1986. Địa chỉ: Thôn Lục H, xã Ng, huyện Nga S, tỉnh Thanh Hóa. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÕA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẬU LỘC
Tỉnh Thanh Hóa

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 24/2020/QĐST-DSHậu Lộc, ngày 30 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÕA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẬU LỘC, TỈNH THANH HÓA

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 25/2020/TLST-DS ngày 13 tháng 5 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Mai Tuấn A, sinh năm 1986.

Địa chỉ: Thôn Lục H, xã Ng, huyện Nga S, tỉnh Thanh Hóa.

Bị đơn: Chị Đinh Thị H, sinh năm 1980.

Anh Hoàng Văn L, sinh năm 1975

Đều có địa chỉ: Thôn M, xã Minh L, huyện L, tỉnh Thanh Hóa.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Hai bên thống nhất tổng số tiền đã đ t c c là 1.800.000.000 đ ng Một t tám trăm triệu đ ng . Không tiếp tục thực hiện hợp đ ng đ t c c chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 12/10/2018 giữa anh Mai Tuấn A và chị Đinh Thị H, anh Hoàng Văn L. Hợp đ ng đ t c c được công chứng tại Văn phòng công chứng Hoàng Thành, địa chỉ tiểu khu Ba Đ nh 2, thị trấn Nga S, huyện Nga S, tỉnh Thanh Hoá, vào sổ công chứng số 2902.2018, quyển số 02 TP/CC-SCC/HĐ D ngày 12/10/2018 và hoàn trả lại số tiền đã đ t c c.

Anh Hoàng Văn L và chị Đinh Thị H có nghĩa vụ hoàn trả cho anh Mai Tuấn A số tiền 1.800.000.000 đ ng Một t tám trăm triệu đ ng .

Sau khi Quyết định có hiệu lực pháp luật kể từ ngày bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà bên phải thi hành án không thi hành hoặc thi hành không đầy đủ thì phải chịu trả lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.

Về án phí: Các bên thoả thuận m i bên chịu ½ tiền án phí dân sự sơ th m theo quy định của pháp luật.

Chị Đinh Thị H và anh Hoàng Văn L chịu 16.500.000 đ ng Mười sáu triệu năm trăm ngh n đ ng án phí dân sự sơ th m có giá ngạch.

Anh Mai Tuấn A chịu 16.500.000 đ ng Mười sáu triệu năm trăm ngh n đ ng án phí dân sự sơ th m có giá ngạch.

Trả lại cho anh Mai Tuấn A số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 19.500.000 đ ng Mười chín triệu năm trăm ngh n đ ng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2019/0007930 ngày 12/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hậu Lộc.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th m.

Cỡ chữ