vanban.org

Quyết định 24/2020/QĐST-DS — Các tranh chấp dân sự trong trường hợp chưa có điều luật áp dụng

TAND huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng Tuyên án 24/11/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ông Trịnh Văn T, sinh năm 1979; địa chỉ: Số X, ấp P, xã H, huyện L, tỉnh Sóc Trăng. Người đại diện hợp pháp: Bà Tô Thị Cẩm N, sinh năm 1984; địa chỉ: Số X, ấp P, xã H, huyện L, tỉnh Sóc Trăng là người đại diện theo ủy quyền của ông Trịnh Văn T. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Các tranh chấp dân sự trong trường hợp chưa có điều luật áp dụng — án dân sự — "Trịnh Văn T - Nguyễn Thị Lệ H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN L
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 24/2020/QĐST- DSL, ngày 24 tháng 11 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 11 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 123/2020/TLST–DS, ngày 05 tháng 10 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1.1. Nguyên đơn: Ông Trịnh Văn T, sinh năm 1979; địa chỉ: Số X, ấp P, xã H, huyện L, tỉnh Sóc Trăng.

Người đại diện hợp pháp: Bà Tô Thị Cẩm N, sinh năm 1984; địa chỉ: Số X, ấp P, xã H, huyện L, tỉnh Sóc Trăng là người đại diện theo ủy quyền của ông Trịnh Văn T.

1.2. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Lệ H, sinh năm 1946; địa chỉ: Ấp B, xã H, huyện L, tỉnh Sóc Trăng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Trịnh Văn T và bà Nguyễn Thị Lệ H thống nhất xác định: Bà H còn nợ ông T số tiền là 75.000.000đồng (Bảy mươi lăm triệu đồng); bà H có nghĩa vụ hoàn trả đủ một lần số tiền là 75.000.000đồng (Bảy mươi lăm triệu đồng) cho ông T vào ngày 01 tháng 01 năm 2021.

Địa điểm giao nhận: Tại Chi cục thi hành án dân sự huyện L, tỉnh Sóc Trăng.

2.2. Ông Trịnh Văn T và bà Nguyễn Thị Lệ H thống nhất xác định: Kể từ ngày ông T có đơn yêu cầu thi hành án thì hàng tháng bà H còn phải trả lãi cho ông T đối với số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Lệ H thống nhất chịu 1.875.000đồng (một triệu tám trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Nhưng bà H là người cao tuổi và có đơn xin miễn nộp tiền án phí thuộc trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án nên được miễn phần án phí phải chịu theo quy định là 937.500đồng (chín trăm ba mươi bảy nghìn năm trăm đồng); đối với phần án phí dân sự sơ thẩm bà H thống nhất nộp thay cho ông T thì bà H còn phải nộp là 937.500đồng (chín trăm ba mươi bảy nghìn năm trăm đồng). Ông Trịnh Văn T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm; hoàn trả cho ông T số tiền tạm ứng án phí đã nộp 1.984.250đồng (một triệu chín trăm tám mươi bốn nghìn hai trăm năm chục đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007157 ngày 22/9/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện L, tỉnh Sóc Trăng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ