vanban.org

Quyết định 24/2020/QĐKDTM-ST — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH sản xuất linh kiện cơ khí F Trụ sở: KCN Mỹ Xuân A2, KP Mỹ Hà, phường M thị xã P, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Đại diện theo pháp luật: Ông Hong Ch Ch, chức vụ: Tổng giám đốc. Đại diện theo ủy quyền: 1/ Bà Nguyễn Thị Tuyết M, chức vụ: Trường phòng pháp chế Địa chỉ: Số P505 nhà D5A… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "TRANH CHẤP HĐ MUA BÁN HÀNG HÓA"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BIÊN HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐỒNG NAI
Số: 24/2020/QĐST-KDTM
Biên Hòa, ngày 01 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Trần Thị Hải Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Trần Văn Chánh 2. Ông Lôi Liên Minh Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 74/2020/TLST-KDTM ngày 21 tháng 4 năm 2020.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty TNHH sản xuất linh kiện cơ khí F Trụ sở: KCN Mỹ Xuân A2, KP Mỹ Hà, phường M thị xã P, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Đại diện theo pháp luật: Ông Hong Ch Ch, chức vụ: Tổng giám đốc. Đại diện theo ủy quyền: 1/ Bà Nguyễn Thị Tuyết M, chức vụ: Trường phòng pháp chế Địa chỉ: Số P505 nhà D5A, phố T, phường D, quận C, thành phố Hà Nội. 2/ Ông Nguyễn Hưng T, chức vụ: Trưởng phòng hành chính nhân sự. Địa chỉ: D15/13, Hương lộ 11, ấp 4, xã tân Q, huyện B, TP. Hồ Chí Minh. Theo văn bản ủy quyền số 02/2020/UQ-FW ngày 20/6/2020.

- Bị đơn: Công ty TNHH một thành viên thương mại Y Trụ sở: Số 4D, khu phố 1, phường Thống Nhất, thành phố Biên Hoà, tỉnh Đồng Nai. Đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Thị Ngọc Pg, chức vụ; Chủ tịch kiêm Giám đốc. Đại diện theo ủy quyền: Ông Hồ Văn N, sinh năm 1989 (Theo văn bản ủy quyền ngày 22/6/2020). Địa chỉ: Số 5/1, khu phố 4, phường Q, thành phố B, tỉnh Đồng Nai. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Công ty TNHH thương mại Ý Thành phải thanh toán cho Công ty TNHH sản xuất linh kiện cơ khí Fsố tiền Công ty Ý Thành còn nợ mua bán thép dây theo Hợp đồng nguyên tắc số 68TD/HĐNT/2017/FOR-YT ký ngày 15/11/2017 là: 2.950.421.201đồng (làm tròn 2.950.000.000đồng) (Hai tỷ chín trăm năm mươi triệu đồng); trong đó nợ gốc là: 2.390.381.201đồng (làm tròn 2.390.000.000đồng) (Hai tỷ ba trăm chín mươi triệu đồng); lãi trậm thanh toán tính đến ngày 01/9/2020 là: 560.000.000 đồng (Năm trăm sáu mươi triệu đồng). Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (Công ty Fomosa), cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng người phải thi hành án (Công ty Ý Thành) còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án, theo mức lãi suất quá hạn trung bình trên thị trường tại thời điểm thanh toán, tương ứng với thời gian chậm trả.

- Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: + Công ty TNHH thương mại Ý Thành phải chịu 91.000.000 đồng (Chín mươi mốt triệu đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. + Hoàn trả cho Công ty TNHH sản xuất linh kiện cơ khí Fsố tiền tạm ứng án phí đã nộp là 55.344.000đồng (Năm mươi lăm triệu ba trăm bốn mươi bốn nghìn đồng), theo biên lai thu số 0009021 ngày 10/4/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ