- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ việc giải quyết vụ án Dân sự sơ thẩm thụ lý số 21/2015/TLST-DS ngày 08 tháng 05 năm 2015, về việc “Tranh chấp Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 24/2019/QĐST-KDTM | Nam Từ Liêm, ngày 24 tháng 07 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ Điều 48; Điều 217; Điều 218; Điều 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án Dân sự sơ thẩm;
Xét thấy: Ngày 15/07/2019, nguyên đơn là bà Đỗ Thị Phương L có đơn xin rút yêu cầu khởi kiện. Xét việc rút đơn là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ việc giải quyết vụ án Dân sự sơ thẩm thụ lý số 21/2015/TLST-DS ngày 08 tháng 05 năm 2015, về việc “Tranh chấp Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” giữa:
Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị Phương L, sinh năm 1975;
Địa chỉ: Tổ dân phố X, phường M, quận N, thành phố Hà Nội;
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị P, sinh năm 1976;
Địa chỉ: Thôn K, xã V, huyện Đ, Hà Nội;
Những người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
- Bà Nguyễn Thị A, sinh năm 1957;
- Bà Đào Thị H, sinh năm 1939;
- Ông Nguyễn Xuân L1, sinh năm 1971;
- Ông Phạm Huy B, sinh năm 1956;
- Ông Phạm Huy H1, sinh năm 1983;
- Bà Phạm Minh T, sinh năm 1987;
- Bà Phạm Thị H2, sinh năm 1976;
Cùng địa chỉ: Tổ dân phố 2 M1, phường M, quận N, thành phố Hà Nội;
Người đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Xuân L là ông Nguyễn Minh T, sinh năm 1980; địa chỉ: thôn L1, xã K1, huyện K2, tỉnh Hải Dương (Theo giấy ủy quyền số công chứng: 1769/2015/GUQ; quyển số 01/TP/CC-SCC/HĐGD ngày 29/08/2015 của văn phòng công chứng Hoàng Cầu);
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bà A, ông B, ông H1; bà T, ông L là luật sư Nguyễn Văn P1 – luật sư thuộc Văn phòng Luật sư T1 – Đoàn luật sư thành phố Hà Nội.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
- Bà Nguyễn Thị Phương L được quyền khởi kiện lại vụ án theo quy định tại Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Về án phí: Hoàn trả bà Nguyễn Thị Phương L số tiền 28.350.000 đồng (Hai mươi tám triệu ba trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp tại biên lai số AL/2010/0003217 ngày 07/05/2015 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm.
3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Q. Nam Từ Liêm; - Chi cục THADS Q.Nam Từ Liêm - Lưu HS. | Đặng Thu Phương |