- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Vy Thị Bích H xin ly hôn Nguyễn Tiến N"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN THÀNH TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 24/2019/QĐST-HNGĐ | Thuận Thành, ngày 15 tháng 05 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN THÀNH, TỈNH BẮC NINH
Căn cứ khoản 4 Điều 397, Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 23/2019/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 5 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình: Chị Vy Thị Bích H, sinh năm 1998 và anh Nguyễn Tiến N, sinh năm 1995; Cùng địa chỉ: Thôn B, xã Ng, huyện T, tỉnh B.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thẩm quyền: Chị Vy Thị Bích H và anh Nguyễn Tiến N có HKTT tại huyện T, tỉnh B và có đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn. Căn cứ vào quy định tại khoản 2 Điều 29; điểm b khoản 2 Điều 35; điểm h khoản 2 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự thì đơn yêu cầu của các đương sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh.
Về nội dung: Chị Vy Thị Bích H kết hôn với anh Nguyễn Tiến N ngày 14/11/2017. Quan hệ hôn nhân giữa hai bên tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về điều kiện và thủ tục kết hôn vì vậy quan hệ hôn nhân giữa chị Vy Thị Bích H và anh Nguyễn Tiến N là hôn nhân hợp pháp. Chị H và anh N xác định cuộc sống vợ chồng không có hạnh phúc do bất đồng quan điểm sống nên đã thuận tình ly hôn.
Con chung: Chị Vy Thị Bích H và anh Nguyễn Tiến N cùng xác nhận có 01 con chung là Nguyễn Trà M sinh ngày 10/07/2018, hiện do Chị H trực tiếp nuôi dưỡng. Khi ly hôn anh chị thỏa thuận: Chị H là người trực tiếp nuôi con chung của vợ chồng. Cấp dưỡng nuôi con không yêu cầu giải quyết. Quyền và nghĩa vụ của người trực tiếp nuôi con, người không trực tiếp nuôi con được thực hiện theo quy định của pháp luật
Tài sản chung, công nợ và công sức đóng góp: Chị Vy Thị Bích H và anh Nguyễn Tiến N xác nhận vợ chồng không có tài sản chung, không có công nợ ai với ai, không có công sức đóng góp với khối tài sản chung của gia đình nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
Việc nộp lệ phí: Hai bên thỏa thuận: Chị H là người chịu lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình.
Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 07 tháng 05 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Vy Thị Bích H và anh Nguyễn Tiến N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Vi Thị Bích Hảo là người trực tiếp nuôi con chung của vợ chồng là cháu Nguyễn Trà M, sinh ngày 10/07/2018. Cấp dưỡng nuôi con không yêu cầu giải quyết. Quyền và nghĩa vụ của người trực tiếp nuôi con, người không trực tiếp nuôi con được thực hiện theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung, công nợ, công sức đóng góp: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Vy Thị Bích H phải chịu 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí hôn nhân gia đình đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu số AA/2017/0003110 ngày 07 tháng 05 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh. Chị Vy Thị Bích H đã nộp đủ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Thuận Thành; - Chi cục THADS huyện Thuận Thành; - UBND xã Ng, huyện T; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ( ĐÃ KÝ) Vƣơng Thị Hà |