vanban.org

Quyết định 24/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn T và chị Nguyễn Thúy N.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: anh Phạm Văn T và chị Nguyễn Thúy N thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Văn T và Nguyễn Thúy N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn T và chị Nguyễn Thúy N.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ ML
TỈNH ĐIỆN BIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 24/2019/QĐST-HNGĐML, ngày 30 tháng 8 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 26/2019/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 7 năm 2019, giữa:

Nguyên đơn: Anh Phạm Văn T - SN: 1988;

Địa chỉ: Tổ 07, phường N, thị xã ML, tỉnh Điện Biên;

Bị đơn: Chị Nguyễn Thúy N - Sinh năm: 1990;

Địa chỉ: Tổ 07, phường N, thị xã ML, tỉnh Điện Biên;

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 và Điều 117 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 5, 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn T và chị Nguyễn Thúy N.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: anh Phạm Văn T và chị Nguyễn Thúy N thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cháu Phạm Thảo M - Sinh ngày 22/7/2013 cho anh Phạm Văn T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi các con đủ tuổi trưởng thành (Đủ 18 tuổi), giao cháu Phạm Hoàng N - Sinh ngày: 06/01/2017 cho chị Nguyễn Thúy N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi các con đủ tuổi trưởng thành (Đủ 18 tuổi). Anh Phạm Văn T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cùng với chị Nguyễn Thúy Nn với mức cấp dưỡng là: 2.000.000 đồng/tháng (Hai triệu đồng trên một tháng) cho đến khi cháu Phạm Hoàng N - Sinh ngày: 06/01/2017 đủ tuổi trưởng thành (Đủ 18 tuổi). Việc cấp dưỡng được thực hiện định kỳ hàng tháng, thời gian thực hiện việc cấp dưỡng tính từ tháng 9/2019. Thi hành tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Anh Phạm Văn T và chị Nguyễn Thúy N có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.

Trường hợp một trong hai bên lợi dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì bên còn lại có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của bên kia.

Vì lợi ích của con khi có lý do chính đáng, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con

- Về tài sản (Chung, riêng): Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về công nợ (Chung, riêng): Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Phạm Văn T tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng); anh Phạm Văn T phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) do anh Phạm Văn T đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2010/02228 ngày 23 tháng 7 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã ML, tỉnh Điện Biên; Anh T đã nộp đủ tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chễ thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ